Bắt đầu từ 4 cẩm nang chính
Bốn trang tổng hợp đầy đủ nhất theo từng dòng vít — đọc trước khi vào bài chi tiết
Cẩm nangCẩm nang vít bắn tônChọn loại, size Ø4.8–6.5 mm và cấp chống rỉ AS 3566Xem cẩm nang →
Cẩm nangCẩm nang vít tự khoanCấu tạo mũi khoan, phân biệt thật – giả, chọn đúng loạiXem cẩm nang →
Cẩm nangCẩm nang vít bắn tôn panelChọn chiều dài chuẩn theo độ dày panel, ren kép 6.3/5.5 × L mmXem cẩm nang →
Cẩm nangCẩm nang vít 2000h phun muốiHiểu đúng mốc 1.000h/2.000h theo ASTM B117 — không phải tuổi thọXem cẩm nang →
Tất cả
Bảo quản & bảo dưỡng
Công nghệ mạ & lớp phủ
Kinh nghiệm chọn vít
Kinh nghiệm thi công
Lỗi thường gặp
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Kinh nghiệm chọn vít
16 phút
Vít bắn tôn tại Hà Nội: chọn đúng size cho từng loại mái
Vít bắn tôn cho công trình tại Hà Nội chốt theo dòng ren, chiều dài 20–200 mm theo chiều cao sóng tôn và cấp lớp phủ; công trình nội địa thường đủ dùng bản 1000h phun muối theo AST…
Tiêu chuẩn kỹ thuật
15 phút
Độ cứng HV và Kesternich test: cách đọc phiếu CQ vít
Độ cứng HV trên phiếu CQ vít là độ cứng Vickers đo theo ASTM E384: bề mặt từ 600 HV0.3, lõi dưới 450 HV0.5. Kesternich theo DIN 50018 đo khả năng chịu khí axit, tính bằng chu kỳ. K…
Tiêu chuẩn kỹ thuật
15 phút
TPI và bước ren vít: chọn 14 TPI hay 24 TPI cho đúng
TPI là số vòng ren trên mỗi inch, bước ren bằng 25.4 chia cho TPI: vít bắn tôn 14 TPI có bước ren 1.81mm, vít sàn deck 24 TPI có bước ren 1.06mm. Bảng tra 6 dòng vít Sheh Fung theo…
Kinh nghiệm chọn vít
15 phút
Vít tự khoan và vít tự ren khác nhau thế nào khi thi công
Vít tự khoan có mũi khoan tích hợp cấp Point #1–#5, xuyên thép tới 12mm trong một thao tác; vít tự ren mũi nhọn chỉ làm việc với nền tối đa 0.7–1.0mm hoặc lỗ mồi khoan sẵn.
Lỗi thường gặp
17 phút
Vít bắn tôn bị toét đầu, gãy, rỉ: cách xử lý tại chỗ
Vít bắn tôn hỏng theo ba kiểu: toét đầu do sai khẩu 8mm, gãy thân do nền thép vượt khả năng khoan 4.5mm hoặc thân vít không đạt độ cứng, rỉ sớm do lớp phủ chỉ đạt 24–36 giờ phun mu…
Kinh nghiệm chọn vít
16 phút
Vít cho mái che và pergola dân dụng: chọn đúng size
Vít cho mái che và pergola dân dụng dùng ren đơn Ø5.5 × 30, 40 hoặc 45 mm có đệm cao su EPDM; tôn 7, 6 và 5 sóng chuyển sang ren kép 6.3/5.5 × 50 hoặc 55 mm. Kèm bảng tra theo loại…
Kinh nghiệm chọn vít
15 phút
Vít cho nhà màng nông nghiệp: chọn đúng nhóm vít Ø4.8
Vít cho nhà màng nông nghiệp là nhóm vít tự khoan Ø4.8 × 13, 16 và 22 mm, bản đầu bằng hoặc đầu dù, khoan thép dày 2,5 mm và không có đệm EPDM. Kèm bảng tra quy cách theo từng hạng…
Kinh nghiệm chọn vít
17 phút
Vít cho trại chăn nuôi: chọn đúng cấp chống ăn mòn
Vít cho trại chăn nuôi nên chọn cấp 2000h phun muối cho hạng mục tiếp xúc không khí chuồng: chịu 20–25 chu kỳ Kesternich, lớp phủ 32–70 μm. Kèm bảng tra quy cách cho mái panel, tôn…
Kinh nghiệm chọn vít
17 phút
Vít cho kho lạnh panel dày 100–150mm: chọn đủ bộ vít
Vít cho kho lạnh panel là vít bắn tôn panel ren kép 6.3/5.5 × L mm: panel 100 mm dùng 120 hoặc 130 mm, panel 130–150 mm dùng 180 mm, kèm vít khâu tôn Ø6.5 × 20 mm cho máng và phụ k…
Kinh nghiệm chọn vít
15 phút
Vít cho nhà xưởng tiền chế: chọn đủ bộ theo hạng mục
Nhà xưởng tiền chế cần 6 nhóm vít cho mái, vách, mép nối, sàn deck, đai kẹp và cánh gió, đường kính ren từ Ø4.8 mm đến Ø6.5 mm; chiều dài chọn theo cấu tạo từng hạng mục.