0
Kinh nghiệm chọn vít

Vít cho kho lạnh panel dày 100–150mm: chọn đủ bộ vít

17 phút đọc 22/09/2026
Vít cho kho lạnh panel là vít bắn tôn panel ren kép 6.3/5.5 × L mm: panel 100 mm dùng 120 hoặc 130 mm, panel 130–150 mm dùng 180 mm, kèm vít khâu tôn Ø6.5 × 20 mm cho máng và phụ kiện.

Tóm tắt nhanh:

  • Panel cách nhiệt 100 mm dùng vít ren kép 6.3/5.5 × 120 hoặc 130 mm (ren trên Ø6.3 mm, ren dưới Ø5.5 mm); panel 130–150 mm dùng 180 mm, riêng panel 150 mm dùng được 180 hoặc 200 mm.
  • Toàn bộ dải vít bắn tôn panel 80–200 mm đều có đệm cao su EPDM theo mặc định, mũi Thunder #3.
  • Bộ vít một kho lạnh gồm 3 nhóm: vít panel mái và vách, vít khâu tôn Ø6.5 × 20 mm cho máng và phụ kiện, cùng lựa chọn giữa hai cấp 1000h phun muối và 2000h phun muối.

Vít kho lạnh panel là vít bắn tôn panel ren kép ký hiệu 6.3/5.5 × L mm ở các quy cách 100, 120, 130, 180 và 200 mm, chọn theo độ dày tấm panel cách nhiệt cộng thêm 20–30 mm đoạn ăn vào khung thép. Kho lạnh dùng panel dày 100–150 mm nên rơi vào nhóm vít dài nhất trong dải sản phẩm.

Vít bắn tôn panel ren kép Sheh Fung đầu lục giác có đệm cao su EPDM, đặt cạnh thước đo trên nền vải đen

Sai sót thường gặp khi đặt hàng cho kho lạnh không nằm ở loại vít mà ở chiều dài: lấy nhầm quy cách của mái tôn một lớp thì vít không xuyên hết lớp xốp, còn lấy dư chiều dài thì rơi vào nhóm quy cách được ghi rõ là không dùng cho loại tôn đó. Số liệu trong bài lấy từ bản vẽ kỹ thuật và báo cáo kiểm nghiệm của vít Sheh Fung Đài Loan do IVIT phân phối tại Việt Nam.

Kho lạnh panel dùng dòng vít nào và vì sao phải là ren kép

Cận cảnh ren trên sát đầu và đoạn khía của vít bắn tôn panel ren kép Sheh Fung

Kho lạnh dùng dòng vít bắn tôn panel, tức nhánh dài của họ vít ren kép. Ký hiệu 6.3/5.5 × L mm đọc là ren trên đường kính Ø6.3 mm, ren dưới đường kính Ø5.5 mm, chiều dài L mm. Từ 50 đến 79 mm dòng này gọi là vít bắn tôn ren kép; từ 80 tới 200 mm gọi là vít bắn tôn panel, và kho lạnh luôn nằm ở nhóm sau.

Lý do phải là ren kép nằm ở cấu tạo tấm panel. Con vít phải đi qua hai lớp tôn mặt mỏng và một lõi xốp dày 100–150 mm rồi mới chạm xà gồ thép. Ren dưới Ø5.5 mm gần mũi lo phần khoan vào thép, còn ren trên Ø6.3 mm nằm sát đầu lục giác bám vào lớp tôn mặt. Vì ren trên có đường kính lớn hơn nên diện tích ăn vào tấm tôn rộng hơn, giữ tấm tốt hơn trước tải kéo khi gió giật. Giữa hai đoạn ren là một đoạn khía 8 rãnh đường kính Ø5.0 mm dài 5 mm, có tác dụng khoét rộng lỗ để giảm ma sát và chống nứt vật liệu.

Toàn bộ dải vít bắn tôn panel đều có đệm cao su EPDM theo mặc định, không có phiên bản không đệm. Đây là điểm khác với dòng ren đơn Ø5.5 mm, nơi một số quy cách có cả hai phiên bản. Với kho lạnh, đệm giữ vai trò bịt kín lỗ vít và chặn nước mưa tại mọi điểm thân vít xuyên qua lớp vỏ cách nhiệt.

Mũi khoan của dòng này là Thunder #3, đoạn mũi dài 8,50–9,70 mm và đường kính mũi Ø4,65–4,80 mm. Theo bản vẽ kỹ thuật, vít khoan xuyên thép dày 4,5 mm; trong thực tế thi công cùng dòng vít này khoan qua thép dày 6 mm được 2 đến 6 lần liên tiếp mà vẫn giữ độ bám. Xà gồ và khung thép của kho lạnh nằm gọn trong khoảng đó.

Chọn chiều dài vít kho lạnh theo độ dày panel cách nhiệt

Chồng tấm panel cách nhiệt lộ lớp lõi xốp giữa hai mặt tôn, độ dày tấm là căn cứ chọn chiều dài vít

Nguyên tắc chọn chiều dài là lấy độ dày tấm panel cộng thêm 20–30 mm cho đoạn ren ăn vào khung thép. Phần cộng thêm này không phải để dự phòng mà là phần chịu lực thật: nếu chỉ đủ chạm mặt trên xà gồ, số vòng ren nằm trong thép quá ít và mối liên kết mất khả năng chống tải kéo.

Với kho lạnh, ba mốc độ dày phổ biến ứng với các quy cách cụ thể. Panel dày 100 mm dùng vít 6.3/5.5 × 120 mm hoặc 6.3/5.5 × 130 mm. Panel dày 130–150 mm dùng 6.3/5.5 × 180 mm; riêng panel dày 150 mm dùng được cả 6.3/5.5 × 200 mm, chọn giữa hai quy cách theo mặt cắt thực tế. Cả bốn quy cách này đều được chỉ định cho cả tôn vách panel lẫn tôn mái panel, nên một kho lạnh dùng cùng một độ dày panel cho mái và vách chỉ cần một quy cách vít.

Chiều đi xuống cũng cần lưu ý vì đây là lỗi ngược lại ít được nhắc. Các quy cách 100, 120, 130, 180 và 200 mm được ghi rõ là không dùng để bắn tôn một lớp 11 sóng, 9 sóng, 6 sóng hay 5 sóng vì quá dài; riêng dải 120–200 mm còn được ghi rõ là không dùng cho cả tôn xốp (tôn PU, tôn cách nhiệt) — tôn xốp dùng size dài nhất là 100 mm. Nếu công trình có hạng mục lợp tôn một lớp đi kèm, hạng mục đó phải tách thành quy cách riêng chứ không dùng chung với vít panel.

Nếu độ dày panel của dự án không trùng ba mốc trên, không nên tự nội suy chiều dài. Bảng ứng dụng của mỗi quy cách được lập theo từng size, và khoảng cộng thêm 20–30 mm chỉ là công thức định hướng. Gửi độ dày panel thực tế cùng độ dày xà gồ để IVIT đối chiếu quy cách trước khi chốt số lượng.

Bảng tra đủ bộ vít cho một kho lạnh panel

Bảng tra bộ vít kho lạnh panel theo hạng mục mái, vách, máng thoát nước với quy cách vít, đệm EPDM và mũi khoan

Bảng dưới liệt kê từng hạng mục của một kho lạnh panel với quy cách vít tương ứng, tình trạng đệm EPDM và ghi chú chọn — dùng để lập danh mục vật tư trước khi hỏi báo giá.

Bảng 1: Bộ vít theo hạng mục của kho lạnh panel cách nhiệt

Hạng mụcQuy cách vítĐệm EPDMMũi khoanGhi chú chọn
Mái panel dày 100 mm6.3/5.5 × 120 hoặc 130 mmCóThunder #3Cùng quy cách dùng được cho vách
Mái panel dày 130–150 mm6.3/5.5 × 180 mmCóThunder #3Quy cách chỉ định cho dải panel dày
Mái panel dày 150 mm6.3/5.5 × 180 hoặc 200 mmCóThunder #3Gửi mặt cắt để đối chiếu giữa hai quy cách
Vách panel dày 100 mm6.3/5.5 × 120 hoặc 130 mmCóThunder #3Không dùng cho tôn một lớp lẫn tôn xốp vì quá dài
Vách panel dày 75 mm6.3/5.5 × 100 mmCóThunder #3Quy cách chỉ định cho panel dày 75 mm
Máng thoát nước, sườn, xối, nócØ6.5 × 20 mm (vít khâu tôn)Có#1 PointKhâu tôn với tôn và tôn với inox
Hạng mục lợp tôn một lớp 11 và 9 sóngØ5.5 × 40 hoặc 45 mmCó#3 PointTôn một lớp 7, 6 và 5 sóng dùng 6.3/5.5 × 50 hoặc 55 mm

Bảng cho thấy một kho lạnh cần ít nhất hai nhóm quy cách chứ không phải một. Nhóm thứ nhất là vít panel cho vỏ kho, chọn theo độ dày tấm. Nhóm thứ hai là vít khâu tôn Ø6.5 × 20 mm cho máng thoát nước và các phụ kiện sườn, xối, nóc — nhóm này khâu tôn với tôn ở phần trùng mép chứ không bắn vào xà gồ, và mô men xoắn đo được 20,7 Nm so với yêu cầu tối thiểu 12 Nm giúp mối nối không tuột khi tấm co giãn theo nhiệt độ.

Về cấp chống ăn mòn, mọi quy cách trên đều có hai bản. Bản 1000h phun muối theo ASTM B117 tương ứng AS 3566 Class 3, tổng chiều dày lớp phủ 21–42 μm. Bản 2000h phun muối tương ứng AS 3566 Class 4, tổng chiều dày 32–70 μm với lớp niêm phong nano dày 10–15 μm và chịu 20–25 chu kỳ Kesternich so với 10–15 chu kỳ của bản tiêu chuẩn. Kho lạnh thủy sản gần biển hoặc kho đặt trong khu công nghiệp có hơi hóa chất nên lấy bản 2000h phun muối; kho thực phẩm khô nằm sâu trong đất liền dùng bản 1000h phun muối là đủ.

Câu hỏi thường gặp về vít kho lạnh panel

Infographic 6 câu hỏi về vít kho lạnh panel: chiều dài, đệm EPDM, độ dày khoan, cấp phun muối, máng nước

Kho lạnh panel 100mm dùng vít dài bao nhiêu là đúng?

Dùng vít bắn tôn ren kép 6.3/5.5 × 120 mm hoặc 6.3/5.5 × 130 mm. Hai quy cách này được chỉ định cho panel cách nhiệt dày 100 mm, áp dụng cho cả tôn vách panel lẫn tôn mái panel. Nguyên tắc phía sau là độ dày tấm cộng thêm 20–30 mm cho đoạn ren ăn vào khung thép, phần này chịu toàn bộ tải kéo của mối liên kết. Chọn giữa 120 mm và 130 mm tùy độ dày xà gồ và khe hở lắp dựng thực tế, nên gửi mặt cắt để đối chiếu trước khi đặt.

Vít panel kho lạnh có bắt buộc phải có đệm EPDM không?

Không cần đặt câu hỏi này khi mua, vì toàn bộ dải vít bắn tôn panel 80–200 mm đều có đệm cao su EPDM theo mặc định và không có phiên bản không đệm. Đệm là vòng cao su nằm dưới đầu lục giác, khi siết sẽ ép kín quanh thân vít và bịt lỗ khoan trên tấm tôn mặt. Với kho lạnh, mỗi lỗ vít xuyên qua lớp vỏ cách nhiệt là một đường thông nhiệt và ẩm tiềm tàng, nên phần làm kín tại đầu vít càng quan trọng hơn so với mái tôn thường.

Vít cho kho lạnh khoan được xà gồ thép dày bao nhiêu?

Theo bản vẽ kỹ thuật, dòng vít ren kép mũi Thunder #3 khoan xuyên thép dày 4,5 mm. Trong thực tế thi công, cùng dòng vít này khoan qua thép dày 6 mm được 2 đến 6 lần liên tiếp mà vẫn giữ nguyên độ bám. Khả năng đó đến từ thép carbon C1022, quy trình thấm carbon và lớp phủ Kaitex giảm ma sát của Sheh Fung. Cần phân biệt hai con số: 4,5 mm là số cam kết theo bản vẽ kỹ thuật, còn 6 mm là số ghi nhận ngoài hiện trường, không dùng làm thông số cam kết trong hợp đồng.

Kho lạnh nên chọn cấp 1000h phun muối hay 2000h phun muối?

Chọn theo môi trường đặt kho chứ không theo nhiệt độ bên trong. Kho lạnh thủy sản gần biển và kho nằm trong khu công nghiệp có hơi hóa chất nên dùng bản 2000h phun muối theo ASTM B117, tương ứng AS 3566 Class 4, với tổng chiều dày lớp phủ 32–70 μm và 20–25 chu kỳ Kesternich. Kho thực phẩm khô nằm sâu trong đất liền dùng bản 1000h phun muối tương ứng Class 3 là đủ. Lưu ý số giờ phun muối là thử nghiệm gia tốc dùng để so sánh giữa các lớp phủ, không phải số năm sử dụng thực tế.

Máng thoát nước và phụ kiện nóc của kho lạnh dùng vít gì?

Dùng vít khâu tôn Ø6.5 × 20 mm, còn gọi là vít béo. Nhóm này khâu hai tấm tôn với nhau ở phần trùng mép và cố định phụ kiện sườn, xối, nóc, kể cả khâu máng thoát nước bằng tôn với máng bằng inox. Đường kính ren Ø6,28–6,43 mm và đầu vành rộng Ø13,97–14,78 mm giúp ép chặt mép tôn, còn mô men xoắn đo được 20,7 Nm so với yêu cầu tối thiểu 12 Nm cho phép siết chặt mà không lo gãy thân. Quy cách này không dùng để bắn tôn mái vì quá ngắn.

Có dùng chung một quy cách vít cho cả mái và vách kho lạnh được không?

Được, nếu mái và vách dùng cùng độ dày panel. Bốn quy cách 6.3/5.5 × 120, 130, 180 và 200 mm đều được chỉ định cho cả tôn vách panel lẫn tôn mái panel, nên kho lạnh dùng panel 100 mm cho toàn bộ vỏ chỉ cần một quy cách. Trường hợp có hạng mục dùng panel mỏng hơn thì phải tách quy cách: panel 75 mm dùng 6.3/5.5 × 100 mm. Hạng mục lợp tôn một lớp đi kèm (nếu có) luôn phải tách riêng vì vít panel quá dài cho loại tôn đó.

Kết luận và cách chốt danh mục vít cho kho lạnh

Kho lạnh panel dùng dòng vít bắn tôn panel ký hiệu 6.3/5.5 × L mm, chọn theo độ dày tấm cộng 20–30 mm: panel 100 mm dùng 120 hoặc 130 mm, panel 130–150 mm dùng 180 mm, riêng panel 150 mm dùng được 180 hoặc 200 mm. Toàn bộ dải này có đệm cao su EPDM theo mặc định và dùng chung được cho cả mái lẫn vách khi độ dày panel giống nhau. Máng thoát nước cùng phụ kiện sườn, xối, nóc tách sang vít khâu tôn Ø6.5 × 20 mm. Cấp chống rỉ chọn theo môi trường đặt kho, với bản 2000h phun muối dành cho kho gần biển hoặc khu công nghiệp có hơi hóa chất.

Gửi độ dày panel, độ dày xà gồ và danh mục hạng mục của kho tới hotline hoặc email của IVIT để được chốt quy cách, số lượng và nhận báo giá kèm CQ theo lô.

Bài viết bởi Đội ngũ kỹ thuật IVIT — nhà phân phối vít Sheh Fung (Đài Loan) tại Việt Nam. Cập nhật: tháng 9/2026.

Thông tin liên hệ IVIT

  • Công ty TNHH IVIT
  • Địa chỉ giao dịch: số 175A đường C Thủy Nguyên – Khu đô thị Ecopark – xã Phụng Công – Hưng Yên
  • Hotline: 0865 21 21 51
  • Email: ivitvn2024@gmail.com
  • Thời gian làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ Hai – Thứ Bảy)
Cần tư vấn chọn vít phù hợp cho công trình của bạn?
Gọi ngay — miễn phí, có kỹ thuật viên hỗ trợ.
Gọi tư vấn ngay
Đã thêm vào giỏ!