Vít cho nhà xưởng tiền chế: chọn đủ bộ theo hạng mục
Tóm tắt nhanh:
- Bộ vít nhà xưởng tiền chế gồm 6 nhóm cho 6 hạng mục, trải trên các đường kính ren từ Ø4.8 mm đến Ø6.5 mm.
- Mái tôn một lớp dùng Ø5.5 × 40–45 mm hoặc 6.3/5.5 × 50–55 mm (ren trên Ø6.3 mm, ren dưới Ø5.5 mm) tùy chiều cao sóng 20–32 mm.
- Sàn deck thép dùng Ø5.5 × 32 hoặc 38 mm, khoan xuyên thép dày 12 mm theo hồ sơ kiểm nghiệm.
Nhà xưởng tiền chế cần 6 nhóm vít cho 6 hạng mục: mái tôn, vách tôn, khâu mép tôn và phụ kiện, sàn deck thép, đai kẹp mái seam hoặc Kliplock, và khung cánh gió. Các nhóm này trải trên 4 nhóm đường kính ren từ Ø4.8 mm đến Ø6.5 mm. Chiều dài lấy theo cấu tạo từng hạng mục.

Lỗi tốn kém nhất khi lập bảng vật tư là gom tất cả về một quy cách quen tay. Vít quá ngắn thì không đủ ren bám xà gồ, vít quá dài thì thừa thân dưới kết cấu, còn vít không đệm đặt lên mái thì lỗ khoan hở nước. Các quy cách nêu trong bài lấy theo dữ liệu sản phẩm của vít Sheh Fung Đài Loan do IVIT phân phối.
Nhà xưởng tiền chế cần những nhóm vít nào

Nhóm thứ nhất là vít bắn tôn mái, làm nhiệm vụ truyền tải trọng gió và tự trọng tấm tôn xuống xà gồ. Nhóm này bắt tại đỉnh sóng dương nên chiều dài phải tính theo chiều cao sóng: tôn 11 và 9 sóng cao 20–22 mm, tôn 7 và 6 sóng cao 23–27 mm, tôn 5 sóng cao 30–32 mm. Toàn bộ nhóm này phải có đệm cao su EPDM.
Nhóm thứ hai là vít bắn tôn vách. Dải quy cách được chỉ định cho tôn vách nằm ở Ø5.5 × 20–35 mm, ngắn hơn dải dùng cho mái, và bản dùng cho vách phải là bản có đệm EPDM.
Nhóm thứ ba là vít khâu tôn, còn gọi là vít béo, quy cách Ø6.5 × 20 mm. Nhóm này nối hai tấm tôn tại phần trùng mép và cố định phụ kiện sườn, xối, úp nóc, máng nước. Mô-men xoắn đo thực của quy cách là 20,7 Nm so với yêu cầu tối thiểu 12 Nm.
Ba nhóm còn lại phục vụ phần kết cấu và phụ trợ: vít sàn deck Ø5.5 × 32 và 38 mm cho sàn thép, vít bắt đai kẹp cho mái seam hoặc Kliplock, và vít đầu bằng Ø4.8 × 13 hoặc 16 mm cho khung cánh gió cửa sổ. Ba nhóm này khác hẳn nhóm mái về kiểu ren và kiểu đầu, nên không thay thế lẫn nhau.
Cách chốt quy cách cho từng hạng mục

Với mái tôn một lớp, căn cứ là số sóng. Tôn 11 và 9 sóng dùng ren đơn Ø5.5 × 40 hoặc 45 mm. Tôn 7, 6 và 5 sóng chuyển sang ren kép 6.3/5.5 × 50 hoặc 55 mm — ký hiệu này đọc là ren trên đường kính Ø6.3 mm, ren dưới Ø5.5 mm, chiều dài L mm. Ren trên lớn hơn bám vào tấm tôn, ren dưới nhỏ hơn khoan vào xà gồ thép.
Với mái tôn xốp cách nhiệt đúc liền, mốc bắt đầu là 6.3/5.5 × 60 mm cho loại 11 sóng và 68 mm cho loại 11 và 9 sóng; loại 6 và 5 sóng dùng 68 mm hoặc 75 mm. Riêng tôn xốp loại sóng giả ngói phải lên 6.3/5.5 × 100 mm vì ba size trên đều không đủ chiều dài.
Với mái và vách panel cách nhiệt, mức tối thiểu định hướng là chiều dày panel cộng 20–30 mm, còn quy cách bán thực tế lấy theo bảng ứng dụng: panel 50 mm dùng 80 mm, panel 75 mm dùng 100 mm, panel 100 mm dùng 120, 130 hoặc 150 mm, panel 130–150 mm dùng 180 mm; riêng panel 150 mm dùng được cả 200 mm.
Với sàn deck thép, hai quy cách Ø5.5 × 32 mm và Ø5.5 × 38 mm giống nhau về kỹ thuật, cùng ren máy mịn 24 vòng mỗi inch và cùng khoan xuyên thép dày 12 mm theo hồ sơ kiểm nghiệm; khác biệt duy nhất là chiều dài thân. Bản đầu lục giác có đệm dùng cho sàn deck và tôn đổ sàn, bản đầu bằng không đệm dùng cho sàn container hoặc chỗ cần giấu đầu vít.
Với xà gồ, dải thông dụng cho mái tôn là thép dày 3–4,5 mm, nằm trong khả năng khoan 4,5 mm theo bản vẽ của cả dòng ren đơn lẫn ren kép. Trong thực tế thi công, hai dòng này khoan qua thép dày 6 mm được 2 đến 6 lần liên tiếp mà vẫn giữ độ bám.
Bảng bộ vít cho nhà xưởng tiền chế theo hạng mục

Bảng dưới trải sáu nhóm vít của một nhà xưởng tiền chế thành 10 hạng mục thi công cụ thể, mỗi hạng mục kèm quy cách được chỉ định và chi tiết có hay không có đệm cao su EPDM, dùng khi lập bảng vật tư.
Bảng 1: Bộ vít cho nhà xưởng tiền chế theo từng hạng mục
| Hạng mục | Quy cách vít | Đệm EPDM | Căn cứ chọn |
|---|---|---|---|
| Mái tôn 1 lớp 11 và 9 sóng | Ø5.5 × 40 hoặc 45 mm | Có | Chiều cao sóng 20–22 mm |
| Mái tôn 1 lớp 7, 6 và 5 sóng | 6.3/5.5 × 50 hoặc 55 mm | Có | Chiều cao sóng 23–32 mm |
| Mái tôn xốp cách nhiệt | 6.3/5.5 × 60, 68 hoặc 75 mm | Có | Số sóng; sóng giả ngói phải dùng 100 mm |
| Mái và vách panel | 6.3/5.5 × 80–200 mm | Có | Chiều dày panel cộng 20–30 mm |
| Vách tôn nhà xưởng | Ø5.5 × 20, 25, 30 hoặc 35 mm | Có | Cấu tạo vách và lớp phụ trợ |
| Khâu mép tôn, sườn, xối, nóc | Ø6.5 × 20 mm | Có | Nối tôn với tôn, không xuống xà gồ |
| Sàn deck thép | Ø5.5 × 32 hoặc 38 mm | Có ở bản đầu lục giác | Khoan thép dày 12 mm theo hồ sơ |
| Đai kẹp mái seam-lock | Ø5.5 × 20, 25, 35, 40 hoặc 45 mm | Không ở bản 20 và 25 mm | Bề dày lớp cách nhiệt kèm theo |
| Đai kẹp mái Kliplock | Vít đầu dù Ø4.8 × 22 mm | Không | Hệ mái Kliplock |
| Khung cánh gió cửa sổ | Ø4.8 × 13 hoặc 16 mm | Không | Vật liệu mỏng, cần đầu chìm |
Bảng cho thấy hai điểm dễ nhầm. Thứ nhất, đai kẹp mái seam và đai kẹp Kliplock là hai hệ khác nhau: seam dùng dòng Ø5.5 mm, Kliplock dùng Ø4.8 × 22 mm, và quy cách Ø4.8 × 22 mm không dùng ngược lại cho đai kẹp seam.
Thứ hai, cột đệm EPDM không phải lúc nào cũng “có”. Bản Ø5.5 × 20 mm và Ø5.5 × 25 mm tồn tại ở cả hai dạng có đệm và không đệm; bản không đệm dành cho đai kẹp seam-lock và liên kết khung giá, còn bản có đệm mới dùng cho tôn vách. Lấy nhầm bản không đệm đưa lên vách là nguyên nhân gây thấm tại chân vít.
Câu hỏi thường gặp về vít cho nhà xưởng tiền chế

Một nhà xưởng tiền chế cần bao nhiêu loại vít?
Thường là sáu nhóm theo sáu hạng mục: vít bắn tôn mái, vít bắn tôn vách, vít khâu tôn cho mép nối và phụ kiện, vít sàn deck cho sàn thép, vít bắt đai kẹp mái seam hoặc Kliplock, và vít đầu bằng cho khung cánh gió. Số quy cách cụ thể trong mỗi nhóm phụ thuộc cấu tạo công trình, ví dụ mái tôn một lớp chỉ cần một chiều dài còn mái panel cần chọn theo chiều dày panel. Gom tất cả về một quy cách sẽ sai ở ít nhất một hạng mục.
Vít mái và vít vách nhà xưởng có dùng chung được không?
Không nên dùng chung một chiều dài. Vít mái phải vượt chiều cao sóng 20–32 mm trước khi chạm xà gồ nên nằm ở dải Ø5.5 × 40–45 mm hoặc 6.3/5.5 × 50–55 mm; dải được chỉ định cho tôn vách ngắn hơn, nằm ở Ø5.5 × 20–35 mm. Điểm chung bắt buộc là cả hai đều phải lấy bản có đệm cao su EPDM. Riêng bản Ø5.5 × 20 mm và 25 mm có cả dạng không đệm, dạng đó dành cho đai kẹp seam-lock và liên kết khung giá.
Xà gồ nhà xưởng dày bao nhiêu thì vít bắn tôn khoan được?
Dải xà gồ thép trung bình dùng cho mái tôn là 3–4,5 mm, nằm trong khả năng khoan theo bản vẽ của cả dòng ren đơn Ø5.5 mm lẫn dòng ren kép 6.3/5.5 mm, vốn ghi khoan xuyên thép dày 4,5 mm. Trong thực tế thi công, hai dòng này khoan qua thép dày 6 mm được 2 đến 6 lần liên tiếp mà vẫn giữ độ bám. Với sàn deck thép thì dùng dòng riêng Ø5.5 × 32 và 38 mm, khoan xuyên thép dày 12 mm theo hồ sơ kiểm nghiệm.
Nhà xưởng nên dùng cấp chống ăn mòn nào?
Nhà máy nội địa và kho hàng nhà công nghiệp dùng bản tiêu chuẩn 1.000 giờ phun muối theo ASTM B117, tương ứng AS 3566 Class 3. Nhà xưởng khu công nghiệp hóa chất, công trình miền Trung ven biển và dự án xuất khẩu hoặc FDI thì bản 2.000 giờ phun muối tương ứng Class 4 là mức phù hợp. Khác biệt nằm ở hệ phủ Kaitex 4 lớp: bản tiêu chuẩn dày 21–42 μm, bản cao cấp dày 32–70 μm và đạt 20–25 chu kỳ Kesternich. Số giờ phun muối là thử nghiệm gia tốc dùng để so sánh cấp lớp phủ, không quy đổi thẳng ra tuổi thọ ngoài trời.
Hồ sơ vật tư cho nhà xưởng FDI cần giấy tờ gì về vít?
Cần chứng chỉ chất lượng phát hành cho đúng lô hàng được giao. Quy trình của Sheh Fung là sản xuất theo đơn, kiểm nghiệm lô hàng thực tế tại phòng lab đạt chứng nhận A2LA rồi phát hành CQ riêng cho lô đó, giao kèm hàng về IVIT và chuyển tiếp cho khách. Các phép thử gồm phun muối theo ASTM B117, độ cứng theo ASTM E384, mô-men xoắn theo ASME B18.6.3 và kích thước theo JIS B1071. Các phép thử cơ học chính nằm trong phạm vi được A2LA công nhận.
Vít sàn deck 32mm và 38mm khác nhau ở đâu?
Khác duy nhất ở chiều dài thân. Hai quy cách dùng chung một bản vẽ, cùng ren máy mịn 24 vòng mỗi inch, cùng mũi Thunder Point có ba rãnh thoát phoi và cùng khoan xuyên thép dày 12 mm theo hồ sơ kiểm nghiệm. Chọn theo tổng chiều dày lớp vật liệu tại vị trí lắp. Trong thực tế thi công, ở bản đầu lục giác đã ghi nhận size 32 mm bắn qua thép dày 16 mm và size 38 mm bắn qua thép dày 18 mm tại công trình dùng hơn 50.000 con; riêng bản đầu bằng 32 mm không dùng cho dầm thép dày hơn 12 mm.
Kết luận và cách lập bảng vật tư vít cho nhà xưởng
Bộ vít nhà xưởng tiền chế gồm sáu nhóm theo sáu hạng mục, chọn theo cấu tạo chứ không theo thói quen. Mái tôn một lớp dùng Ø5.5 × 40–45 mm cho 11 và 9 sóng, chuyển sang 6.3/5.5 × 50–55 mm cho 7, 6 và 5 sóng; mái panel tính theo chiều dày panel cộng 20–30 mm. Vách dùng dải Ø5.5 × 20–35 mm bản có đệm; mép nối và phụ kiện dùng vít khâu tôn Ø6.5 × 20 mm; sàn thép dùng Ø5.5 × 32 hoặc 38 mm khoan xuyên thép 12 mm. Cấp lớp phủ lấy 1.000 giờ phun muối cho nội địa và 2.000 giờ phun muối cho ven biển, hóa chất, FDI.
Gửi bản vẽ mặt bằng mái, loại tôn hoặc panel, độ dày xà gồ và danh mục hạng mục tới hotline hoặc email của IVIT để được lập bảng vật tư theo hạng mục và nhận báo giá kèm CQ theo lô.
- → tổng quan các dòng vít bắn tôn
- → vít bắn tôn panel cho mái và vách panel
- → chọn size vít bắn tôn vách theo cấu tạo tường
- → vít bắn tôn panel 150mm cho panel cách nhiệt dày 100mm
- → hồ sơ CQ theo lô cho công trình FDI và xuất khẩu
Bài viết bởi Đội ngũ kỹ thuật IVIT — nhà phân phối vít Sheh Fung (Đài Loan) tại Việt Nam. Cập nhật: tháng 9/2026.
- Công ty TNHH IVIT
- Địa chỉ giao dịch: số 175A đường C Thủy Nguyên – Khu đô thị Ecopark – xã Phụng Công – Hưng Yên
- Hotline: 0865 21 21 51
- Email: ivitvn2024@gmail.com
- Thời gian làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ Hai – Thứ Bảy)
Gọi ngay — miễn phí, có kỹ thuật viên hỗ trợ.