
Vít bắn tôn panel mạ kẽm 6.3/5.5×80mm chống tốc mái
| Hạng mục | 1000h phun muối | 2000h phun muối |
|---|---|---|
| Mức mạ | Class 3(1000h phun muối) | Class 4(2000h phun muối) |
| Ứng dụng | Vùng Đồng bằng, dân dụng | Ven biển, công nghiệp nặng |
| Chống ăn mòn | Tốt, rất cao | Rất tốt, cực cao |
Vít bắn tôn panel 80mm là vít tự khoan ký hiệu 6.3/5.5 × 80mm, chiều dài mở đầu của dòng vít bắn tôn panel, dùng cho mái và vách panel cách nhiệt dày 50mm, tôn xốp 6 sóng, 5 sóng xốp rất dày và tấm pin năng lượng mặt trời. Bản tiêu chuẩn đạt 1000h phun muối ASTM B117.
Ký hiệu 6.3/5.5 × 80mm nghĩa là ren trên Ø6.3mm + ren dưới Ø5.5mm + dài 80mm. Sản phẩm do Sheh Fung Đài Loan sản xuất, IVIT phân phối chính thức tại Việt Nam. Đây là size ngắn nhất trong 7 chiều dài của dòng panel, nên thường là lựa chọn mặc định khi bản vẽ ghi mái panel cách nhiệt dày 50mm.

Tóm tắt nhanh:
- 80mm là chiều dài đầu tiên của dòng vít bắn tôn panel; từ 50mm đến 79mm hãng gọi là vít bắn tôn ren kép.
- Được chỉ định cho mái và vách panel 50mm, tôn xốp 6 sóng, 5 sóng xốp rất dày và tấm pin năng lượng mặt trời.
- Đoạn ren dưới dài 33–35mm; khoan thép 4,5mm theo bản vẽ; bản cao cấp đạt 2000h phun muối.
Vì sao 80mm là mốc bắt đầu của dòng vít bắn tôn panel?

Sheh Fung dùng một bản vẽ chung cho vít ren kép 6.3/5.5 ở mọi chiều dài, rồi đặt tên theo việc mà mỗi dải đảm nhận. Dải 50–79mm là vít bắn tôn ren kép, phục vụ mái tôn một lớp và tôn xốp; dải từ 80mm trở lên là vít bắn tôn panel, phục vụ tấm panel cách nhiệt lõi PU, EPS hoặc Rockwool. Vít bắn tôn panel 80mm vì vậy đứng ở ranh giới, là size panel ngắn nhất.
Về hình học, bản vẽ của size 80mm ghi ren trên Ø6,10–6,25mm dài 12–14mm, đoạn khía 8 khía dài 5mm, thân trơn Ø4,70–5,00mm và đoạn ren dưới Ø5,31–5,46mm dài 33–35mm. Chiều dài ren dưới này giống hệt size 75mm, vì hai size cùng nằm trong nhóm 65–80mm của bảng tra; từ 85mm trở lên, ren dưới mới tăng lên 50–52mm. Nói cách khác, 80mm là size panel dài nhất còn giữ đoạn ren dưới ngắn.
Cơ tính của vít panel 80mm theo bản vẽ: độ cứng bề mặt tối thiểu 600 HV0.3, độ cứng lõi tối đa 450 HV0.5, mô-men xoắn tối thiểu 10 Nm, uốn 10° không gãy, vật liệu thép carbon C1022 (thép carbon thấp ~0,22%C). Đầu lục giác có vành Ø13,97–14,78mm, khẩu 8mm, luôn kèm đệm cao su EPDM, và dung sai chiều dài là 0 đến −1,5mm.
Chọn giữa vít ren kép 75mm và vít bắn tôn panel 80mm cho công trình

Để chọn đúng giữa size 75mm và 80mm, làm theo 4 bước sau:
- Xác định hạng mục: vách panel, mái panel, tôn xốp hay giá đỡ tấm pin năng lượng mặt trời.
- Đo chiều dày panel hoặc lớp xốp; với panel 50mm, cả hai size đều cho phần bám nằm trong dải 20–30mm.
- Tra bảng ứng dụng của hãng: mái panel 50mm và tấm pin dùng 80mm, vách panel 50mm dùng 75mm hoặc 80mm.
- Nếu mái là tôn xốp sóng giả ngói hoặc panel 75mm, bỏ qua cả hai size và chuyển sang 100mm.
Chênh lệch 5mm có ý nghĩa ở chỗ phần thân còn lại dưới mặt xà gồ. Với panel 50mm, size 75mm để lại khoảng 25mm, còn vít bắn tôn panel 80mm để lại khoảng 30mm, chạm mức trên của công thức. Phần dư này phải chứa chiều dày xà gồ 3–4,5mm cộng mũi Thunder Point dài 8,5–9,7mm, nên với mái chịu gió bốc, hãng chỉ định size dài hơn là 80mm.
Ren kép tăng đường kính là lý do dòng vít này được dùng cho mái panel chịu gió. Ren dưới nhỏ khoan êm vào xà gồ, còn ren trên đường kính lớn hơn có diện tích ăn vào tấm tôn mặt panel rộng hơn, nên giữ tôn tốt hơn khi gió kéo bốc mái so với vít một đường kính Ø5.5mm. Đây là mô tả định tính theo thiết kế của hãng, chưa có số thử kéo nhổ riêng cho size 80mm.
Khả năng khoan theo bản vẽ là thép 4,5mm, độ cứng 60–85 HRB, trong tối đa 6,0 giây. Trong thực tế thi công, dòng vít này khoan qua thép 6mm được 2–6 lần liên tiếp; khi lập hồ sơ vật tư vẫn ghi con số cam kết 4,5mm.
Bảng ứng dụng và thông số vít bắn tôn panel 80mm
Bảng 1: Vít 6.3/5.5 × 80mm dùng được cho hệ mái và vách nào
Bảng dưới đối chiếu từng hệ mái, vách theo size được hãng chỉ định và theo việc size 80mm có dùng được hay không, kèm lý do ngắn.
| Hệ mái / vách | Size hãng chỉ định | Dùng 80mm? | Lý do |
|---|---|---|---|
| Mái panel cách nhiệt 50mm | 80mm | Có | Size chỉ định |
| Vách panel cách nhiệt 50mm | 75mm hoặc 80mm | Có | Cả hai được chỉ định |
| Tôn xốp 6, 5 sóng xốp rất dày | 80mm | Có | Lớp xốp dày cần thêm thân |
| Tôn xốp 6, 5 sóng thông thường | 68mm hoặc 75mm | Không cần | Size ngắn hơn đã đủ |
| Tôn xốp sóng giả ngói | 100mm | Không | Thiếu chiều dài |
| Tấm pin năng lượng mặt trời | 80mm trở lên | Có | Có trong bảng ứng dụng |
| Panel cách nhiệt 75mm | 100mm | Không | Còn khoảng 5mm bám |
| Mái tôn một lớp 7, 6, 5 sóng | 50mm đến 60mm | Không cần | Thừa thân dưới xà gồ |
Bảng cho thấy vít bắn tôn panel 80mm phủ 4 hạng mục, nhiều hơn size 75mm một hạng mục là mái panel và một hạng mục là tấm pin. Hai dòng “Không” đều là trường hợp thiếu chiều dài; hai dòng “Không cần” là trường hợp đã có size ngắn hơn được chỉ định, dùng 80mm chỉ làm thừa thân vít mà không tăng lực giữ.
Bảng 2: Thông số kỹ thuật vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 80mm
Bảng dưới tổng hợp thông số theo bản vẽ hãng của quy cách 80mm và cấp lớp phủ đi kèm.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Quy cách hãng | #14-14 / #12-14 × 80 |
| Dung sai chiều dài | 0 đến −1,5mm |
| Đoạn ren trên | 12–14mm |
| Đoạn ren dưới | 33–35mm |
| Mũi khoan | Thunder Point, 8,5–9,7mm |
| Đầu vít | Lục giác có vành Ø13,97–14,78mm |
| Khoan thép (bản vẽ) | 4,5mm, tối đa 6,0 giây |
| Mô-men xoắn tối thiểu | 10 Nm |
| Độ cứng bề mặt | ≥600 HV0.3 |
| Phun muối bản tiêu chuẩn | 1.000 giờ ASTM B117 |
| Phun muối bản cao cấp | 2.000 giờ ASTM B117 |
| Kesternich theo bản vẽ | 15 chu kỳ |
Hệ phủ Kaitex gồm lớp mạ kẽm nền, lớp chromate thụ động, lớp niêm phong nano và lớp phủ ngoài, thi công bằng nhúng và quay ly tâm để phủ đều ren và rãnh đầu vít. Bản 1000h phun muối dày 21–42μm, bản 2000h phun muối dày 32–70μm với lớp nano 10–15μm. Số giờ phun muối là kết quả thử nghiệm gia tốc để so sánh lớp phủ, không quy đổi trực tiếp ra số năm ngoài trời.

Câu hỏi thường gặp về vít bắn tôn panel 80mm

Vít bắn tôn panel 80mm dùng cho panel dày bao nhiêu?
Vít bắn tôn panel 80mm được chỉ định cho panel cách nhiệt dày 50mm, dùng cho cả mái lẫn vách. Với panel 50mm, mặt trên xà gồ nằm ở độ sâu khoảng 50mm tính từ dưới đầu vít, nên thân vít còn khoảng 30mm để đi qua thép và phần mũi, chạm mức trên của dải 20–30mm. Panel dày 75mm thì phần còn lại chỉ khoảng 5mm, không đủ, nên phải chuyển sang size 100mm. Với panel 100mm, bảng ứng dụng chỉ định 120mm, 130mm hoặc 150mm.
Vít 80mm là vít ren kép hay vít bắn tôn panel?
Vít 6.3/5.5 × 80mm là vít bắn tôn panel. Sheh Fung dùng chung một bản vẽ cho cả hai nhóm và chia tên theo chiều dài: từ 50mm đến 79mm gọi là vít bắn tôn ren kép, dùng chủ yếu cho mái tôn một lớp và tôn xốp; từ 80mm trở lên gọi là vít bắn tôn panel, dùng cho panel cách nhiệt. Vì vậy 80mm là chiều dài đầu tiên của dòng panel, trong dải 80, 100, 120, 130, 150, 180 và 200mm. Hai nhóm có cùng ren, cùng mũi khoan và cùng cơ tính.
Vít bắn tôn panel 80mm có dùng cho tôn xốp không?
Có, nhưng chỉ với tôn xốp (tôn PU, tôn cách nhiệt) lợp mái loại 6 sóng và 5 sóng có lớp xốp rất dày. Với tôn xốp 6 sóng, 5 sóng thông thường, bảng ứng dụng chỉ định size 68mm hoặc 75mm là đủ. Tôn xốp loại sóng giả ngói không dùng 80mm vì không đủ chiều dài, mà dùng 6.3/5.5 × 100mm. Trước khi đặt hàng nên báo cho nhà cung cấp cả số sóng lẫn chiều dày lớp xốp, vì cùng tên tôn xốp nhưng mỗi loại cần một chiều dài vít khác nhau.
Vít 80mm có dùng bắn tấm pin năng lượng mặt trời không?
Có. Bắn tấm pin năng lượng mặt trời là một trong ba việc được hãng chỉ định cho size 80mm, cùng với bắn tôn vách panel và tôn panel mái. Mái điện năng lượng mặt trời cũng nằm trong nhóm công trình phù hợp, bên cạnh nhà xưởng cấp 2–3, nhà tiền chế và khu công nghiệp xuất khẩu hoặc FDI yêu cầu chứng chỉ. Vít có đệm cao su EPDM ở mọi size, nên điểm bắt trên mái vẫn được làm kín khi lắp thêm kết cấu cho tấm pin.
Vít panel 75mm và vít panel 80mm khác nhau ở điểm nào?
Hai size chỉ lệch nhau 5mm chiều dài và có cùng đoạn ren dưới dài 33–35mm, nhưng được chỉ định cho việc khác nhau. Size 75mm dùng cho vách panel loại 50mm và tôn xốp 6 sóng, 5 sóng. Size 80mm dùng cho cả mái lẫn vách panel 50mm, tôn xốp 6 sóng, 5 sóng loại xốp rất dày và tấm pin năng lượng mặt trời. Với panel 50mm, 75mm để lại khoảng 25mm dưới mặt xà gồ, còn 80mm để lại khoảng 30mm. Mái panel nên dùng 80mm theo bảng ứng dụng.
Mua vít bắn tôn panel 80mm có kèm CQ không?
Có với bản 2000h phun muối. Với phiên bản này, Sheh Fung kiểm nghiệm theo từng lô đặt hàng tại phòng lab đạt chứng nhận A2LA và phát hành Certificate of Quality (CQ) riêng cho lô đó. Các phép thử gồm phun muối theo ASTM B117, độ cứng theo ASTM E384 và mô-men xoắn theo ASME B18.6.3. CQ giao kèm lô hàng tới IVIT rồi chuyển tiếp cho khách, nên hồ sơ nghiệm thu khớp đúng với số vít được lắp. Đây là lựa chọn phù hợp cho dự án FDI và công trình ven biển.
Đặt vít bắn tôn panel 80mm cho mái panel 50mm tại IVIT
Vít bắn tôn panel 80mm là chiều dài mở đầu của dòng vít panel 6.3/5.5, được chỉ định cho mái và vách panel 50mm, tôn xốp 6 sóng, 5 sóng xốp rất dày và tấm pin năng lượng mặt trời. Với panel 50mm, thân vít còn khoảng 30mm dưới mặt xà gồ và đoạn ren dưới dài 33–35mm. Panel 75mm và tôn xốp sóng giả ngói cần size 100mm. Bản 2000h phun muối có CQ theo lô dành cho dự án FDI và công trình ven biển.
Liên hệ IVIT qua hotline 0865 21 21 51 để được tư vấn và nhận báo giá vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 80mm theo khối lượng công trình.
→ Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 75mm cho vách panel 50mm
→ Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 85mm, size trung gian giữa 80mm và 100mm
→ Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 100mm cho panel 75mm
→ Cẩm nang chọn vít bắn tôn panel theo độ dày panel
→ Vít 2000h phun muối kèm CQ theo lô
Cập nhật: tháng 9/2026.
- Công ty TNHH IVIT
- Địa chỉ giao dịch: số 175A đường C Thủy Nguyên – Khu đô thị Ecopark – xã Phụng Công – Hưng Yên
- Hotline: 0865 21 21 51
- Email: ivitvn2024@gmail.com
- Thời gian làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ Hai – Thứ Bảy)


