Vít bắn tôn panel mạ kẽm 6.3/5.5×75mm 1000h phun muối
| Hạng mục | 1000h phun muối | 2000h phun muối |
|---|---|---|
| Mức mạ | Class 3(1000h phun muối) | Class 4(2000h phun muối) |
| Ứng dụng | Vùng Đồng bằng, dân dụng | Ven biển, công nghiệp nặng |
| Chống ăn mòn | Tốt, rất cao | Rất tốt, cực cao |
Vít bắn tôn panel 75mm là vít tự khoan ren kép ký hiệu 6.3/5.5 × 75mm, dùng bắn vách panel cách nhiệt dày 50mm và tôn xốp lợp mái 6 sóng, 5 sóng vào xà gồ thép. Ký hiệu đọc là ren trên Ø6.3mm + ren dưới Ø5.5mm + dài 75mm; bản tiêu chuẩn đạt 1000h phun muối ASTM B117.
Theo cách phân dải của Sheh Fung Đài Loan, 75mm là chiều dài lớn nhất của dòng vít bắn tôn ren kép 50–79mm; từ 80mm trở lên hãng gọi là vít bắn tôn panel. IVIT đặt size này trong nhóm vít panel vì việc chính của nó là vách panel cách nhiệt mỏng 50mm, còn mái panel cùng độ dày được hãng chỉ định size 80mm.

Tóm tắt nhanh:
- Việc chính: vách panel cách nhiệt dày 50mm và tôn xốp lợp mái 6 sóng, 5 sóng; không dùng cho tôn xốp sóng giả ngói.
- Với vách panel 50mm, thân vít còn khoảng 25mm dưới mặt xà gồ, nằm trong dải 20–30mm của công thức chọn chiều dài.
- Khoan xuyên thép 4,5mm theo bản vẽ; lớp phủ bản tiêu chuẩn 1000h phun muối, bản cao cấp 2000h phun muối.
Vít bắn tôn panel 75mm là gì và thuộc dòng vít nào?

Vít bắn tôn panel 75mm là size dài nhất của dòng ren kép 6.3/5.5 do Sheh Fung sản xuất, đứng ngay trước mốc 80mm nơi dòng vít panel bắt đầu. Trên bản vẽ hãng, quy cách này ghi #14-14 / #12-14 × 75: ren trên đường kính thực 6,10–6,25mm, ren dưới 5,31–5,46mm, cùng bước 14 vòng ren mỗi inch. Hai dòng dùng chung bản vẽ, chung cơ tính; điểm khác chỉ là chiều dài và việc được chỉ định.
Thân vít chia 3 đoạn tính từ đầu xuống mũi. Đoạn ren trên dài 12–14mm và cố định ở mọi chiều dài; kế đến là đoạn khía (knurl) gồm 8 khía Ø5,0mm dài 5mm, khoét rộng lỗ để thân vít đi qua lõi cách nhiệt ít ma sát; cuối cùng là đoạn ren dưới dài 33–35mm kết thúc ở mũi Thunder Point. Đầu lục giác có vành Ø13,97–14,78mm, bắt bằng khẩu 8mm và luôn kèm đệm cao su EPDM.
Vật liệu là thép carbon C1022 (thép carbon thấp ~0,22%C) qua xử lý nhiệt thấm carbon. Bản vẽ yêu cầu độ cứng bề mặt tối thiểu 600 HV0.3, độ cứng lõi tối đa 450 HV0.5, mô-men xoắn tối thiểu 10 Nm và uốn 10° không gãy. Mẫu cùng dòng ren kép dài 50mm, kiểm tại phòng lab Sheh Fung đạt chứng nhận A2LA, đo được 655 HV, 15,2 Nm và khoan thép 4,5mm trong 3,15 giây.
Sheh Fung thành lập năm 1973, đến 2026 có 53 năm sản xuất vít và đạt ISO 9001:2015 do SGS UK cấp. IVIT là nhà phân phối chính thức vít Sheh Fung tại Việt Nam, cung cấp size 75mm cùng các chiều dài lân cận để chủ công trình chọn đúng theo từng hạng mục vách và mái.
Cách bắn vít bắn tôn panel 75mm lên vách panel 50mm đúng kỹ thuật

Quy trình bắn vít bắn tôn panel 75mm gồm 5 bước, áp dụng cho vách panel 50mm bắt vào xà gồ hoặc thép hộp dày tới 4,5mm:
- Đo chiều dày thực của tấm panel (tính cả hai lớp tôn mặt) và chiều dày thép khung; vít panel 75mm hợp khi panel 50mm.
- Cộng thêm 20–30mm cho đoạn bám; nếu kết quả vượt 80mm thì đổi sang vít bắn tôn panel dài hơn.
- Lắp khẩu 8mm vào máy bắn vít có ly hợp, đặt vít vuông góc mặt panel; mũi Thunder Point tự khoan, không cần khoan mồi.
- Giữ vít thẳng trục suốt hành trình để lỗ trên tôn mặt không bị ovan và đệm ép kín được đủ chu vi.
- Dừng khi đệm cao su EPDM vừa ép kín mặt tôn và tôn quanh chân vít còn phẳng; cao su lòi ra mép đầu vít là đã siết quá tay.
Với tôn xốp lợp mái, bảng ứng dụng của hãng chỉ định 75mm cho loại 6 sóng và 5 sóng. Cùng họ tôn này, loại 11 sóng dùng 60mm, loại 11 và 9 sóng dùng 68mm, còn loại sóng giả ngói phải lên 100mm. Lỗi hay gặp là đặt vít chỉ theo tên “tôn xốp” mà không nói số sóng, dẫn tới dùng 75mm cho sóng giả ngói và thiếu chiều dài bám.
Về khoan thép, bản vẽ ghi mũi khoan xuyên thép 4,5mm có độ cứng 60–85 HRB trong tối đa 6,0 giây ở 1.800 vòng/phút, tải 27kg. Trong thực tế thi công, dòng ren kép khoan qua thép 6mm được 2–6 lần liên tiếp; con số này chỉ để tham khảo, hồ sơ vật tư vẫn ghi mốc 4,5mm.
Bảng phân bổ chiều dài và thông số vít bắn tôn panel 75mm
Bảng 1: Phân bổ chiều dài vít bắn tôn panel 75mm trong mối bắt vách panel 50mm
Bảng dưới so sánh từng đoạn trên thân vít 75mm theo chiều dài và vị trí của nó trong mối bắt vách panel 50mm, tính từ mặt dưới đầu vít; số đoạn ren lấy từ bản vẽ hãng, vị trí là số tính ra.
| Đoạn thân vít | Chiều dài (mm) | Vị trí từ dưới đầu vít (mm) | Nằm ở đâu trong mối bắt |
|---|---|---|---|
| Ren trên Ø6.3mm | 12–14 | 0–14 | Tôn mặt ngoài panel |
| Đoạn khía 8 khía Ø5,0mm | 5 | 12–19 | Lõi cách nhiệt |
| Thân trơn | 21–25 | 17–42 | Lõi cách nhiệt |
| Ren dưới Ø5.5mm | 33–35 | 40–75 | Đáy panel và xà gồ |
| Mặt trên xà gồ | — | Khoảng 50 | Ngay dưới đáy panel 50mm |
| Thân còn lại dưới mặt xà gồ | Khoảng 25 | 50–75 | Thép 3–4,5mm và mũi khoan |
| Mũi Thunder Point | 8,5–9,7 | 65–75 | Thò ra dưới xà gồ |
Với vít bắn tôn panel 75mm, dòng quan trọng nhất là dòng ren dưới: vùng ren Ø5.5mm bắt đầu ở độ sâu 40–42mm, sớm hơn vị trí xà gồ khoảng 8–10mm, nên khi vít chạm thép thì ren đã vào đúng chỗ. Nếu dùng size này cho panel 60mm, mặt xà gồ lùi xuống độ sâu 60mm và thân còn lại chỉ khoảng 15mm, không đủ cho chiều dày thép cộng mũi khoan dài 8,5–9,7mm.
Bảng 2: Thông số kỹ thuật vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 75mm
Bảng dưới tổng hợp thông số của vít 6.3/5.5 × 75mm theo bản vẽ Sheh Fung, tách riêng số cam kết và số ghi nhận thi công.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Ký hiệu | 6.3/5.5 × 75mm |
| Dòng theo phân dải hãng | Ren kép 50–79mm |
| Ren trên / ren dưới (thực) | Ø6,10–6,25 / Ø5,31–5,46mm |
| Bước ren | 14 TPI |
| Đoạn ren dưới | 33–35mm |
| Vật liệu | Thép carbon C1022 |
| Đầu vít | Lục giác có vành, khẩu 8mm |
| Đệm | Cao su EPDM, có ở mọi size |
| Khoan thép (bản vẽ) | 4,5mm, tối đa 6,0 giây |
| Khoan thép (thực tế thi công) | 6mm, 2–6 lần |
| Độ cứng bề mặt / lõi | ≥600 HV0.3 / ≤450 HV0.5 |
| Mô-men xoắn | ≥10 Nm |
| Phun muối ASTM B117 | 1.000 giờ (bản tiêu chuẩn) |
| Phun muối bản cao cấp | 2.000 giờ |
| Kesternich DIN 50018 | 15 chu kỳ |
Lớp phủ Kaitex của Sheh Fung là hệ 4 lớp gồm mạ kẽm nền, lớp chromate thụ động, lớp niêm phong nano và lớp phủ ngoài, tổng dày 21–42μm ở bản 1000h phun muối. Số giờ phun muối đo theo ASTM B117 là thử nghiệm gia tốc để so sánh các hệ phủ, không phải tuổi thọ thực; làm mốc đối chiếu, vít mạ kẽm thường chỉ đạt 24–36 giờ trong cùng phép thử.

Câu hỏi thường gặp về vít bắn tôn panel 75mm

Vít bắn tôn panel 75mm có đủ ăn vào xà gồ không?
Đủ, với điều kiện tấm panel dày 50mm. Khi bắn vách panel 50mm, mặt trên xà gồ nằm ở độ sâu khoảng 50mm tính từ dưới đầu vít, nên thân vít còn khoảng 25mm để đi qua thép và phần mũi, đúng dải 20–30mm của công thức chọn chiều dài. Đoạn ren dưới Ø5.5mm của vít panel 75mm dài 33–35mm, bắt đầu cách đầu vít 40–42mm, nên vùng ren phủ trọn vị trí xà gồ. Nếu panel dày từ 55mm trở lên, phần còn lại tụt dưới 20mm; khi đó nên chuyển sang size 80mm hoặc dài hơn.
Vít panel 75mm dùng cho mái panel hay chỉ cho vách panel?
Theo bảng ứng dụng của hãng, vít 6.3/5.5 × 75mm được chỉ định cho vách panel loại 50mm và tôn xốp lợp mái loại 6 sóng, 5 sóng. Mái panel cách nhiệt dày 50mm được chỉ định dùng size 80mm, là chiều dài mở đầu của dòng vít bắn tôn panel. Vì vậy với công trình vừa có vách vừa có mái panel 50mm, cách an toàn là dùng 75mm cho vách và 80mm cho mái. Size 75mm vẫn nằm trong danh mục vật tư của mái điện năng lượng mặt trời, nhà xưởng cấp 2–3 và nhà tiền chế.
Vít bắn tôn panel 75mm có bắn được tôn xốp không?
Có, với tôn xốp (tôn PU, tôn cách nhiệt) lợp mái loại 6 sóng và 5 sóng. Đây là hai loại được hãng chỉ định cho size 75mm. Tôn xốp loại sóng giả ngói thì không dùng 75mm vì thân vít không đủ chiều dài, phải chuyển lên 6.3/5.5 × 100mm, cũng là chiều dài lớn nhất dành cho tôn xốp. Ở chiều ngắn hơn, tôn xốp 11 sóng dùng 60mm, còn tôn xốp 11 sóng và 9 sóng dùng 68mm. Chọn đúng theo số sóng giúp vít không thừa hay thiếu thân.
Ký hiệu 6.3/5.5 × 75mm đọc như thế nào?
Ký hiệu 6.3/5.5 × 75mm đọc là ren trên đường kính 6.3mm, ren dưới đường kính 5.5mm, chiều dài thân vít 75mm. Trên bản vẽ của Sheh Fung, quy cách này ghi #14-14 / #12-14, tức ren trên đường kính thực 6,10–6,25mm và ren dưới 5,31–5,46mm, cùng 14 vòng ren mỗi inch. Ren dưới nhỏ hơn khoan vào xà gồ, ren trên to hơn giữ tôn mặt panel. Vì có hai đường kính, không nên ghi tắt dòng vít này thành 5.5 × 75mm, vì cách ghi đó làm mất thông tin về ren trên.
Vít bắn tôn panel 75mm khoan được xà gồ dày bao nhiêu?
Theo bản vẽ kỹ thuật, mũi Thunder Point khoan xuyên thép dày 4,5mm có độ cứng 60–85 HRB trong tối đa 6,0 giây, thử ở 1.800 vòng/phút với tải 27kg. Đây là con số cam kết nên dùng khi lập hồ sơ vật tư. Trong thực tế thi công, dòng vít ren kép và panel còn được ghi nhận khoan qua thép 6mm được 2–6 lần liên tiếp, nhưng đó là quan sát hiện trường chứ không phải thông số cam kết. Xà gồ mái và vách thường dày 3–4,5mm, nằm trong năng lực khoan của bản vẽ.
Nên chọn bản 1000h phun muối hay 2000h phun muối cho vách panel?
Vách panel ở nhà xưởng, kho hàng nội địa dùng bản tiêu chuẩn 1000h phun muối là đủ. Bản 2000h phun muối nên chọn cho công trình ven biển miền Trung, nhà xưởng khu công nghiệp hóa chất và dự án FDI hoặc xuất khẩu yêu cầu hồ sơ. Hai bản cùng hệ phủ Kaitex 4 lớp nhưng khác độ dày: 21–42μm so với 32–70μm, và 15 so với 20–25 chu kỳ Kesternich. Số giờ phun muối theo ASTM B117 là thử nghiệm gia tốc để so sánh lớp phủ, không phải số năm sử dụng ngoài trời.
Chọn vít bắn tôn panel 75mm cho vách panel 50mm tại IVIT
Vít bắn tôn panel 75mm là size dài nhất của dòng ren kép 6.3/5.5, được chỉ định cho vách panel 50mm và tôn xốp lợp mái 6 sóng, 5 sóng. Với panel 50mm, thân vít còn khoảng 25mm dưới mặt xà gồ và vùng ren dưới 33–35mm phủ đúng vị trí thép. Mái panel 50mm nên chuyển sang 80mm, còn tôn xốp sóng giả ngói dùng 100mm. Bản tiêu chuẩn đạt 1000h phun muối, bản 2000h phun muối dành cho công trình ven biển và dự án FDI.
Liên hệ IVIT qua hotline 0865 21 21 51 để được tư vấn chọn đúng chiều dài và nhận báo giá vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 75mm cho công trình.
→ Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 80mm cho mái panel 50mm
→ Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 100mm cho panel 75mm và tôn xốp sóng giả ngói
→ Vít bắn tôn ren kép 6.3/5.5 × 68mm cho tôn xốp 11 sóng và 9 sóng
→ Cẩm nang chọn vít bắn tôn panel theo độ dày panel
→ Vít 2000h phun muối cho công trình ven biển
Cập nhật: tháng 9/2026.
- Công ty TNHH IVIT
- Địa chỉ giao dịch: số 175A đường C Thủy Nguyên – Khu đô thị Ecopark – xã Phụng Công – Hưng Yên
- Hotline: 0865 21 21 51
- Email: ivitvn2024@gmail.com
- Thời gian làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ Hai – Thứ Bảy)


