Vít bắn tôn panel 6.3/5.5×200mm cho panel dày 150mm
| Hạng mục | 1000h phun muối | 2000h phun muối |
|---|---|---|
| Mức mạ | Class 3(1000h phun muối) | Class 4(2000h phun muối) |
| Ứng dụng | Vùng Đồng bằng, dân dụng | Ven biển, công nghiệp nặng |
| Chống ăn mòn | Tốt, rất cao | Rất tốt, cực cao |
Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 200 mm là vít tự khoan ren kép dài 200 mm, đầu lục giác có vành kèm đệm EPDM, dùng cố định panel cách nhiệt dày 150 mm vào kết cấu thép. Ký hiệu đọc là ren trên đường kính Ø6.3 mm, ren dưới Ø5.5 mm, chiều dài 200 mm.
Quy cách này do Sheh Fung Đài Loan sản xuất và IVIT phân phối. Trong dải sản phẩm, mọi chiều dài từ 80 mm trở lên được gọi là vít bắn tôn panel, còn 50–79 mm là vít bắn tôn ren kép. Quy cách 200 mm là mức cuối của dải 12 chiều dài mà IVIT phân phối: 50, 55, 60, 68, 75, 80, 100, 120, 130, 150, 180 và 200 mm.
Tóm tắt nhanh:
- Quy cách dài nhất trong 12 chiều dài của dòng ren kép, dùng cho panel cách nhiệt dày 150 mm.
- Ren trên Ø6,10–6,25 mm bám tấm tôn mặt panel, ren dưới Ø5,31–5,46 mm khoan xà gồ thép.
- Mũi Thunder Point khoan xuyên thép dày 4,5 mm; bản tiêu chuẩn đạt 1.000 giờ phun muối ASTM B117.
Vít bắn tôn panel 200mm là loại vít gì

Thân vít 200 mm chia ba đoạn giống toàn bộ dòng ren kép. Đoạn ren trên nằm sát đầu lục giác, đường kính Ø6,10–6,25 mm, dài 12–14 mm ở mọi chiều dài. Đoạn giữa là 8 khía nhám đường kính Ø5,0 mm dài 5 mm, khoét rộng lỗ để giảm ma sát khi thân vít dài đi qua lớp cách nhiệt. Đoạn ren dưới đường kính Ø5,31–5,46 mm nằm gần mũi, chiều dài đoạn ren dưới biến thiên theo chiều dài vít.
Mũi khoan là Thunder Point, chiều dài mũi 8,50–9,70 mm, đường kính mũi Ø4,65–4,80 mm. Hai đoạn ren cùng có 14 vòng ren trên mỗi inch. Vật liệu là thép carbon C1022, tức thép carbon thấp khoảng 0,22% carbon. Đầu vít là lục giác có vành (hex flange washer), kèm đệm cao su EPDM theo mặc định như toàn bộ dòng ren kép.
Cơ tính yêu cầu độ cứng bề mặt tối thiểu 600 HV0.3, độ cứng lõi tối đa 450 HV0.5, mô-men xoắn tối thiểu 10 Nm, mẫu uốn 10 độ không gãy. Lớp phủ là hệ mạ kẽm nhiều lớp Kaitex màu xám bạc gồm lớp mạ kẽm nền, lớp thụ động crôm, lớp niêm phong nano và lớp phủ ngoài; bản 1.000 giờ phun muối theo ASTM B117 đạt 10–15 chu kỳ Kesternich theo DIN 50018.
Với quy cách dài như 200 mm, hai chi tiết cấu tạo đáng chú ý về mặt thi công. Thứ nhất là đoạn khía giữa: theo mô tả của hãng, nó khoét rộng lỗ để giảm ma sát và chống nứt vật liệu khi thân vít đi qua. Thứ hai là ren trên chỉ dài 12–14 mm và luôn nằm ở đoạn cuối hành trình, tức đúng lúc đầu vít ép xuống tấm tôn mặt panel.
Chọn chiều dài vít theo độ dày panel cách nhiệt

Nguyên tắc chọn chiều dài cho mái và vách panel là chiều dày panel cộng thêm 20–30 mm cho đoạn bám xà gồ; đây là mức tối thiểu mang tính định hướng, còn quy cách cụ thể cho từng chiều dày panel lấy theo bảng tra ở phần dưới. Panel 150 mm cộng phần bám rơi vào khoảng 170–180 mm, và trong dải sản phẩm có hai chiều dài phục vụ nhóm panel này: 180 mm được chỉ định cho panel 130–150 mm, còn 200 mm được chỉ định riêng cho panel 150 mm.
Việc chính của quy cách 200 mm gồm ba nhóm: bắn tôn vách panel, bắn tôn mái panel và bắn tấm pin năng lượng mặt trời. Ba nhóm này cùng chung một đặc điểm là con vít phải xuyên qua một chiều dày lớn trước khi gặp thép.
Vị trí không được dùng gồm hai nhóm: tôn 1 lớp các loại 11 sóng, 9 sóng, 6 sóng và 5 sóng, và tôn xốp (tôn PU, tôn cách nhiệt) cũng các loại 11 sóng, 9 sóng, 6 sóng và 5 sóng — cả hai đều vì 200 mm quá dài cho những mái đó. Mái tôn 1 lớp dùng vít ren kép 6.3/5.5 × 50 mm hoặc 55 mm; tôn xốp loại 11 sóng dùng 60 mm, loại 11 và 9 sóng dùng 68 mm, loại 6 và 5 sóng dùng 75 mm, còn tôn xốp sóng giả ngói dùng 100 mm. Dùng vít quá dài không làm mối nối chắc hơn mà chỉ để thừa thân vít dưới xà gồ.
Loại công trình phù hợp gồm mái điện năng lượng mặt trời, nhà công nghiệp, nhà xưởng cấp 2 và 3, nhà tiền chế, cùng các khu công nghiệp xuất khẩu hoặc FDI yêu cầu chứng chỉ. Về khả năng khoan, bản vẽ ghi mũi Thunder Point khoan xuyên thép dày 4,5 mm; trong thực tế thi công, dòng vít bắn tôn panel khoan qua thép dày 6 mm được 2 đến 6 lần liên tiếp mà vẫn giữ độ bám.
Bảng tra chiều dài vít panel theo độ dày panel

Bảng dưới tra chiều dài vít bắn tôn panel theo chiều dày panel cách nhiệt, kèm cột những loại mái không được dùng của từng quy cách; vị trí của quy cách 200 mm nằm ở dòng cuối.
Bảng 1: Tra chiều dài vít bắn tôn panel theo chiều dày panel cách nhiệt
| Chiều dày panel | Quy cách vít | Nhóm việc chính | Không dùng cho |
|---|---|---|---|
| Panel 50 mm | 6.3/5.5 × 80 mm | Vách và mái panel; tôn xốp 6 và 5 sóng xốp rất dày; tấm pin mặt trời | Tôn xốp sóng giả ngói (không đủ chiều dài) |
| Panel 75 mm | 6.3/5.5 × 100 mm | Vách và mái panel; tôn xốp sóng giả ngói; tấm pin mặt trời | Tôn 1 lớp 11, 9, 6 và 5 sóng (quá dài) |
| Panel 100 mm | 6.3/5.5 × 120 mm | Vách panel, mái panel, tấm pin mặt trời | Tôn 1 lớp và tôn xốp 11, 9, 6 và 5 sóng (quá dài) |
| Panel 100 mm | 6.3/5.5 × 130 mm | Vách panel, mái panel, tấm pin mặt trời | Tôn 1 lớp và tôn xốp 11, 9, 6 và 5 sóng (quá dài) |
| Panel 100 mm | 6.3/5.5 × 150 mm | Vách panel, mái panel, tấm pin mặt trời | Tôn 1 lớp và tôn xốp 11, 9, 6 và 5 sóng (quá dài) |
| Panel 130–150 mm | 6.3/5.5 × 180 mm | Vách panel, mái panel, tấm pin mặt trời | Tôn 1 lớp và tôn xốp 11, 9, 6 và 5 sóng (quá dài) |
| Panel 150 mm | 6.3/5.5 × 200 mm | Vách panel, mái panel, tấm pin mặt trời | Tôn 1 lớp và tôn xốp 11, 9, 6 và 5 sóng (quá dài) |
Bảng cho thấy panel 100 mm có tới ba chiều dài cùng được chỉ định là 120, 130 và 150 mm; khi phân vân giữa ba mức, gửi cấu hình mái hoặc vách cho IVIT để được chốt quy cách theo cấu tạo thực tế.
Điểm thứ hai là panel 150 mm xuất hiện ở hai dòng: 180 mm dùng chung cho panel 130–150 mm, còn 200 mm dành riêng cho panel 150 mm. Điểm chung của cả hai là không lấy chiều dài lớn hơn cho chắc, vì phần thân thừa nằm dưới xà gồ không đóng góp vào lực giữ.
Câu hỏi thường gặp về vít bắn tôn panel 200mm

Vít bắn tôn panel 200mm dùng cho panel dày bao nhiêu?
Dùng cho panel cách nhiệt dày 150 mm. Nguyên tắc chung của mái và vách panel là chiều dài vít bằng chiều dày panel cộng 20–30 mm cho đoạn bám xà gồ, nên panel 150 mm rơi vào nhóm 180 mm và 200 mm. Nếu panel mỏng hơn thì chọn xuống: panel 130–150 mm dùng 180 mm, panel 100 mm dùng 120, 130 hoặc 150 mm, panel 75 mm dùng 100 mm và panel 50 mm dùng 80 mm. Chọn dư chiều dài không làm mối nối chắc hơn.
Vít bắn tôn panel 200mm có bắn được tôn xốp cách nhiệt không?
Không. Quy cách 200 mm có hai nhóm mái không được dùng: tôn 1 lớp các loại 11 sóng, 9 sóng, 6 sóng và 5 sóng, và tôn xốp (tôn PU, tôn cách nhiệt) cũng các loại 11, 9, 6 và 5 sóng — đều vì con vít quá dài so với chiều dày cần xuyên. Tôn xốp loại 11 sóng dùng 6.3/5.5 × 60 mm; tôn xốp 11 và 9 sóng dùng 68 mm; tôn xốp 6 và 5 sóng dùng 75 mm; tôn xốp sóng giả ngói dùng 100 mm. Phần thân thừa dưới xà gồ không đóng góp gì vào lực giữ mà chỉ vướng khi thi công.
Vít bắn tôn panel 200mm có đệm cao su không?
Có. Toàn bộ các chiều dài của dòng ren kép và dòng vít bắn tôn panel đều có đệm cao su EPDM dưới đầu lục giác, không có bản không đệm. Đệm bịt kín khe quanh thân vít và khe giữa đầu vít với tấm tôn mặt panel nhờ lực ép đàn hồi, để nước mưa không thấm vào lớp cách nhiệt. Cách siết đúng là siết tới khi đệm vừa ép kín mặt tôn và tấm tôn quanh chân vít còn phẳng; ép lòi cao su ra ngoài mép đầu vít hoặc làm tôn lõm thành hõm đọng nước là đã siết quá tay, còn siết non thì lỗ khoan vẫn hở nước.
Bắn panel dày 150mm có cần vặn chậm hơn không?
Không có yêu cầu riêng về tốc độ vặn trong hồ sơ kỹ thuật của quy cách này. Cấu tạo đã tính cho hành trình dài: đoạn khía nhám 8 khía đường kính Ø5,0 mm dài 5 mm nằm giữa hai đoạn ren, khoét rộng lỗ để giảm ma sát và chống nứt vật liệu khi thân vít đi qua lớp cách nhiệt. Theo kinh nghiệm thi công, điểm cần kiểm soát là giữ vít thẳng góc suốt hành trình 200 mm; vít lệch trục làm lỗ trên tấm tôn mặt bị ovan và đệm không ép kín được quanh chu vi.
Vít bắn tôn panel 200mm khoan được xà gồ dày bao nhiêu?
Theo bản vẽ kỹ thuật, mũi Thunder Point khoan xuyên thép dày 4,5 mm; đây là con số cam kết dùng khi tính toán. Trong thực tế thi công, dòng vít bắn tôn panel khoan qua thép dày 6 mm được 2 đến 6 lần liên tiếp mà vẫn giữ độ bám. Xà gồ thép trung bình dùng cho mái tôn dày 3–4,5 mm nên nằm trong khả năng này. Khả năng khoan không phụ thuộc chiều dài vít vì mũi và đoạn ren dưới giống nhau trên cả dòng.
Mái panel và nhà xưởng ven biển nên dùng bản nào?
Mái panel cách nhiệt cao cấp dùng được cả hai bản, trong đó bản 2.000 giờ phun muối theo ASTM B117 là mức an toàn hơn. Với công trình ven biển miền Trung, khu công nghiệp hóa chất và dự án xuất khẩu hoặc FDI thì bản 2.000 giờ phun muối là mức phù hợp. Bản tiêu chuẩn có hệ phủ Kaitex 4 lớp của Sheh Fung dày 21–42 μm, bản cao cấp dày 32–70 μm và đạt 20–25 chu kỳ Kesternich so với 10–15 chu kỳ. Số giờ phun muối là thử nghiệm ăn mòn gia tốc để so sánh cấp lớp phủ, không phải tuổi thọ ngoài trời.
Kết luận và cách chốt số lượng vít bắn tôn panel 200mm
Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 200 mm là chiều dài lớn nhất trong dải 12 quy cách của dòng ren kép, dùng cho panel cách nhiệt dày 150 mm ở cả mái, vách và giá đỡ tấm pin năng lượng mặt trời. Ren trên Ø6,10–6,25 mm bám tấm tôn mặt panel, ren dưới Ø5,31–5,46 mm khoan xà gồ, mũi Thunder Point khoan xuyên thép dày 4,5 mm theo bản vẽ. Đầu lục giác có vành kèm đệm cao su EPDM, bản tiêu chuẩn đạt 1.000 giờ phun muối theo ASTM B117. Panel mỏng hơn phải chọn xuống theo bảng tra; cả tôn 1 lớp lẫn tôn xốp cách nhiệt đều không dùng quy cách này vì quá dài.
Gửi chiều dày panel, kiểu mái hoặc vách và diện tích cần thi công tới hotline hoặc email của IVIT để được xác nhận quy cách, tính số lượng và nhận báo giá kèm CQ theo lô.
- → tổng quan vít bắn tôn panel theo chiều dày
- → tổng quan các dòng vít bắn tôn
- → vít bắn tôn panel 180mm cho panel dày 130–150mm
- → tổng quan vít tự khoan cho kết cấu thép nhà xưởng
- → chọn cấp chống rỉ cho công trình ven biển
Bài viết bởi Đội ngũ kỹ thuật IVIT — nhà phân phối vít Sheh Fung (Đài Loan) tại Việt Nam. Cập nhật: tháng 9/2026.
- Công ty TNHH IVIT
- Địa chỉ giao dịch: số 175A đường C Thủy Nguyên – Khu đô thị Ecopark – xã Phụng Công – Hưng Yên
- Hotline: 0865 21 21 51
- Email: ivitvn2024@gmail.com
- Thời gian làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ Hai – Thứ Bảy)


