0
Vít bắn tôn panel 100mm có đệm cao su EPDM đặt cạnh thước đo inch và cm, lộ rõ đoạn khía giữa thân

Vít bắn tôn panel mạ kẽm 6.3/5.5×100mm chống tốc mái

Liên hệ báo giá — dòng 1000h phun muối
Phù hợp công trình nội địa, dân dụng, khu vực đồng bằng.
Hạng mục 1000h phun muối 2000h phun muối
Mức mạ Class 3(1000h phun muối) Class 4(2000h phun muối)
Ứng dụng Vùng Đồng bằng, dân dụng Ven biển, công nghiệp nặng
Chống ăn mòn Tốt, rất cao Rất tốt, cực cao
Dòng 1000h phù hợp khi yêu cầu chống ăn mòn ở mức cao
Vít bắn tôn panel mạ kẽm 6.3/5.5×100mm cho panel cách nhiệt dày 75mm, ren kép chống tốc mái, đạt 1000h phun muối ASTM B117. Liên hệ IVIT nhận tư vấn & báo giá ngay.

Vít bắn tôn panel 100mm là vít tự khoan ren kép ký hiệu 6.3/5.5 × 100mm, dùng cho mái và vách panel cách nhiệt dày 75mm, tôn xốp sóng giả ngói và tấm pin năng lượng mặt trời. Đây là chiều dài lớn nhất dùng cho tôn xốp; bản tiêu chuẩn đạt 1000h phun muối ASTM B117.

Ký hiệu 6.3/5.5 × 100mm đọc là ren trên Ø6.3mm + ren dưới Ø5.5mm + dài 100mm. Vít do Sheh Fung Đài Loan sản xuất và IVIT phân phối tại Việt Nam, thường được đặt cho kho lạnh, xưởng cách nhiệt, trại chăn nuôi và nhà tiền chế có lớp cách nhiệt mái, nơi chọn đúng lớp phủ theo môi trường quan trọng không kém chọn đúng chiều dài.

Vít bắn tôn panel 100mm có đệm cao su EPDM đặt cạnh thước đo inch và cm, lộ rõ đoạn khía giữa thân
Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 100mm đặt cạnh thước, thân dài khoảng 10cm.

Tóm tắt nhanh:

  • Được chỉ định cho panel 75mm; thân còn khoảng 25mm dưới mặt xà gồ, đoạn ren dưới dài 50–52mm.
  • Là size tôn xốp dài nhất (loại sóng giả ngói); từ 100mm trở lên không dùng cho tôn một lớp.
  • Bản 1000h phun muối cho môi trường C2–C3 theo ISO 9223 tham khảo; bản 2000h phun muối cho C4 trở lên, ven biển và FDI.

Vít bắn tôn panel 100mm là gì và dùng cho công trình nào?

Cận cảnh đầu lục giác và đệm cao su EPDM vành rộng của vít bắn tôn panel, lớp phủ màu xám bạc
Đệm cao su EPDM vành rộng ép dưới đầu lục giác khi siết.

Vít bắn tôn panel 100mm là size thứ hai của dòng vít panel 6.3/5.5, sau 80mm, trong dải 7 chiều dài từ 80mm đến 200mm. Bảng ứng dụng của hãng giao cho size này ba việc: bắn tôn panel vách và mái, bắn tôn xốp sóng giả ngói, và bắn tấm pin năng lượng mặt trời. Công trình phù hợp gồm mái điện năng lượng mặt trời, nhà xưởng cấp 2–3, nhà tiền chế và khu công nghiệp xuất khẩu hoặc FDI.

Size 100mm đánh dấu hai ranh giới. Thứ nhất, đây là trần trên của tôn xốp: từ 120mm trở lên, hãng không dùng cho tôn xốp vì không cần thiết. Thứ hai, đây là size đầu tiên hãng ghi rõ không dùng cho tôn một lớp 11, 9, 6 và 5 sóng vì quá dài, và quy tắc này áp cho cả dải 100–200mm.

Theo bảng tra trên bản vẽ, nhóm 85–100mm có đoạn ren dưới dài 50–52mm, nên trên vít panel 100mm vùng ren Ø5.5mm bắt đầu ở độ sâu 48–50mm tính từ dưới đầu vít. Với panel 75mm, xà gồ nằm ở độ sâu khoảng 75mm, sâu hơn điểm bắt đầu của ren khoảng 25mm. Cơ tính theo bản vẽ gồm độ cứng bề mặt tối thiểu 600 HV0.3, độ cứng lõi tối đa 450 HV0.5 và mô-men xoắn tối thiểu 10 Nm.

Chọn bản 1000h phun muối hay 2000h phun muối theo môi trường công trình

Đầu lục giác dập chữ S và đệm cao su EPDM của vít panel Sheh Fung nhìn thẳng từ trên xuống
Nhìn từ trên xuống: đầu lục giác dập chữ S nằm giữa đệm cao su EPDM.

Chọn lớp phủ cho vít bắn tôn panel 100mm theo 5 bước sau:

  1. Xác định vị trí công trình: khoảng cách tới biển, khu công nghiệp hóa chất hay khu dân cư.
  2. Xác định hơi ẩm bên trong: kho lạnh, xưởng chế biến thực phẩm có ngưng tụ hơi nước thường xuyên.
  3. Tra cấp ăn mòn khí quyển theo ISO 9223 (C1 đến CX); với dự án lớn nên có đánh giá tại chỗ.
  4. Chọn bản lớp phủ theo Bảng 1: bản 1000h phun muối cho C2–C3, bản 2000h phun muối cho C4 trở lên.
  5. Nếu hồ sơ dự án yêu cầu chứng từ, đặt bản 2000h phun muối để nhận CQ riêng theo lô.

Hai bản dùng chung hệ phủ Kaitex 4 lớp gồm mạ kẽm nền, lớp chromate thụ động, lớp niêm phong nano và lớp phủ ngoài. Khác biệt nằm ở độ dày: bản 1000h phun muối dày 21–42μm với lớp nano 3–5μm, bản 2000h phun muối dày 32–70μm với lớp nano 10–15μm. Kết quả Kesternich theo DIN 50018 là 15 chu kỳ theo bản vẽ ở bản tiêu chuẩn và 20–25 chu kỳ ở bản cao cấp.

Số giờ phun muối đo theo ASTM B117 là thử nghiệm gia tốc để so sánh lớp phủ, không phải số năm sử dụng. ISO 9223 thì mô tả môi trường, không xếp hạng con vít; vì vậy cột ISO 9223 trong bảng dưới chỉ là ví dụ điển hình để định hướng, còn cột lớp phủ là khuyến nghị của IVIT theo nhóm công trình trong hồ sơ hãng.

Bảng chọn lớp phủ và thông số vít bắn tôn panel 100mm

Bảng 1: Loại công trình, cấp ăn mòn ISO 9223 tham khảo và bản lớp phủ nên chọn

Bảng dưới đối chiếu từng loại công trình hay dùng vít panel 100mm với cấp ăn mòn khí quyển điển hình theo ISO 9223 và bản lớp phủ được khuyến nghị.

Loại công trình Cấp ISO 9223 tham khảo Bản lớp phủ nên chọn Kesternich (chu kỳ)
Kho hàng, nhà xưởng vùng nông thôn C2 1000h phun muối 15
Kho lạnh, xưởng chế biến thực phẩm C3 1000h phun muối hoặc 2000h phun muối 15 hoặc 20–25
Nhà xưởng khu đô thị, ô nhiễm vừa C3 1000h phun muối 15
Khu công nghiệp hóa chất C4 2000h phun muối 20–25
Ven biển, vùng gió bão miền Trung C4–C5 2000h phun muối 20–25
Dự án FDI, xuất khẩu cần hồ sơ Theo thiết kế 2000h phun muối kèm CQ 20–25

Bảng cho thấy kho lạnh là trường hợp nằm giữa: cấp C3 cho phép dùng bản tiêu chuẩn, nhưng hồ sơ hãng xếp mái panel cách nhiệt cao cấp vào nhóm dùng được cả hai bản, với bản 2000h phun muối an toàn hơn. Khi kho lạnh nằm trong khu công nghiệp hóa chất hoặc gần biển, chọn thẳng bản cao cấp.

Bảng 2: Thông số kỹ thuật vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 100mm

Bảng dưới liệt kê thông số theo bản vẽ Sheh Fung cho quy cách 100mm, phân biệt số cam kết với số ghi nhận thi công.

Chỉ tiêu Giá trị
Panel phù hợp 75mm
Đoạn ren dưới Ø5.5mm 50–52mm
Ren trên Ø6.3mm 12–14mm
Đầu vít Lục giác có vành, khẩu 8mm
Vật liệu Thép carbon C1022
Khoan thép (bản vẽ) 4,5mm
Khoan thép (thực tế thi công) 6mm, 2–6 lần liên tiếp
Độ cứng lõi tối đa 450 HV0.5
Uốn không gãy 10°
Tổng độ dày phủ bản tiêu chuẩn 21–42μm
Tổng độ dày phủ bản cao cấp 32–70μm

Làm mốc so sánh, vít mạ kẽm thường chỉ đạt 24–36 giờ trong cùng phép thử phun muối. Với vít panel 100mm, con số khoan 4,5mm là năng lực cam kết của mũi Thunder Point và là con số nên ghi trong hồ sơ vật tư; xà gồ mái panel thường dày 3–4,5mm.

Vít bắn tôn panel ren kép 6.3/5.5 × 100mm Sheh Fung kèm long đệm EPDM đặt cạnh thước

Câu hỏi thường gặp về vít bắn tôn panel 100mm

Cận cảnh mũi tự khoan của vít bắn tôn panel Sheh Fung

Vít bắn tôn panel 100mm dùng cho panel dày bao nhiêu?

Vít bắn tôn panel 100mm được hãng chỉ định cho panel cách nhiệt dày 75mm, cả mái lẫn vách. Với panel 75mm, mặt trên xà gồ nằm ở độ sâu khoảng 75mm, nên thân vít còn khoảng 25mm để đi qua thép và mũi khoan, đúng giữa dải 20–30mm của công thức. Panel mỏng hơn, 50mm, dùng 80mm; panel dày 100mm dùng 120mm, 130mm hoặc 150mm theo bảng ứng dụng; panel 130–150mm dùng 180mm. Chọn dư chiều dài không làm mối bắt chắc hơn.

Kho lạnh panel 75mm nên dùng vít bản 1000h phun muối hay 2000h phun muối?

Mái panel cách nhiệt dùng được cả hai bản, trong đó bản 2000h phun muối là mức an toàn hơn. Kho lạnh và xưởng chế biến thực phẩm thường có ngưng tụ hơi nước; phụ lục của ISO 9223 xếp loại không gian này vào ví dụ điển hình của cấp ăn mòn C3. Nếu kho nằm trong khu công nghiệp hóa chất hoặc gần biển, môi trường có thể lên C4 trở lên và nên dùng bản 2000h phun muối. Cấp thực tế cần được đánh giá tại chỗ, không suy từ tên công trình.

Vít bắn tôn panel 100mm có bắn được tôn xốp không?

Có, với tôn xốp (tôn PU, tôn cách nhiệt) loại sóng giả ngói. Đây là loại tôn xốp duy nhất được chỉ định cho size 100mm, và 100mm cũng là chiều dài lớn nhất dùng cho tôn xốp. Từ 120mm trở lên, hãng không dùng cho tôn xốp vì không cần thiết. Các loại tôn xốp khác dùng size ngắn hơn: 11 sóng dùng 60mm, 11 và 9 sóng dùng 68mm, 6 và 5 sóng dùng 75mm, riêng 6 và 5 sóng xốp rất dày dùng 80mm.

Vì sao không dùng vít 100mm cho mái tôn một lớp?

Vì vít quá dài so với chiều cao sóng. Tôn một lớp 11 sóng và 9 sóng chỉ cao khoảng 20–22mm, loại 5 sóng cao khoảng 30–32mm, nên vít bắn tại đỉnh sóng chỉ cần 40–60mm là đã xuyên qua sóng và bám đủ vào xà gồ. Với vít 100mm, phần thân thừa nằm dưới xà gồ tới vài chục milimét, không tăng lực giữ mà chỉ vướng khi thi công. Theo hãng, mọi size từ 100mm trở lên đều không dùng cho tôn một lớp 11, 9, 6 và 5 sóng.

Cấp ăn mòn ISO 9223 là gì và liên quan gì đến số giờ phun muối?

ISO 9223 là tiêu chuẩn phân loại mức độ ăn mòn của môi trường khí quyển thành 6 cấp, từ C1 rất thấp tới CX cực cao, dựa trên tốc độ ăn mòn năm đầu của kim loại chuẩn hoặc dữ liệu độ ẩm, lưu huỳnh điôxít và clorua. Tiêu chuẩn này mô tả môi trường, không chấm điểm con vít. Số giờ phun muối theo ASTM B117 là thử nghiệm gia tốc trong buồng để so sánh lớp phủ. Hai hệ không quy đổi trực tiếp; cấp ISO 9223 chỉ giúp chọn bản lớp phủ phù hợp.

Mua vít bắn tôn panel 100mm 2000h phun muối có kèm CQ không?

Có. Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 100mm 2000h phun muối được Sheh Fung sản xuất theo lô đặt hàng, kiểm nghiệm lô thực tế tại phòng lab đạt chứng nhận A2LA và phát hành Certificate of Quality (CQ) riêng. CQ gồm phép thử phun muối ASTM B117, độ cứng ASTM E384 và mô-men xoắn ASME B18.6.3, giao kèm hàng tới IVIT rồi chuyển cho khách. Với kho lạnh, nhà xưởng FDI hoặc công trình ven biển cần hồ sơ nghiệm thu, đây là lựa chọn nên đặt ngay từ đầu.

Đặt vít bắn tôn panel 100mm đúng lớp phủ tại IVIT

Vít bắn tôn panel 100mm được chỉ định cho panel 75mm, tôn xốp sóng giả ngói và tấm pin năng lượng mặt trời, với đoạn ren dưới dài 50–52mm. Đây là trần trên của tôn xốp và là size đầu tiên không dùng cho tôn một lớp. Bản 1000h phun muối hợp với môi trường C2–C3 tham khảo theo ISO 9223, còn bản 2000h phun muối dành cho khu công nghiệp hóa chất, ven biển và dự án FDI cần CQ theo lô.

Liên hệ IVIT qua hotline 0865 21 21 51 để được tư vấn chọn bản lớp phủ và nhận báo giá vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 100mm cho kho lạnh hoặc nhà xưởng của bạn.

→ Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 80mm cho panel 50mm
→ Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 120mm cho panel 100mm
→ Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 130mm cho panel 100mm
→ Cẩm nang chọn vít bắn tôn panel theo độ dày panel
→ Vít 2000h phun muối cho kho lạnh và công trình ven biển

Cập nhật: tháng 9/2026.

Thông tin liên hệ IVIT

  • Công ty TNHH IVIT
  • Địa chỉ giao dịch: số 175A đường C Thủy Nguyên – Khu đô thị Ecopark – xã Phụng Công – Hưng Yên
  • Hotline: 0865 21 21 51
  • Email: ivitvn2024@gmail.com
  • Thời gian làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ Hai – Thứ Bảy)


Chính hãng Sheh Fung
Đủ CO CQ
Giao toàn quốc
Xuất hoá đơn VAT
Gọi ngay đặt hàng Chat Zalo tư vấn
Đã thêm vào giỏ!