Vít điện mặt trời áp mái: chọn đúng size theo độ dày panel
Tóm tắt nhanh:
- Vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 80/100/120/130/150/180/200 mm (ren trên Ø6.3 mm, ren dưới Ø5.5 mm, dài L mm) là 7 size có ứng dụng bắn tấm pin năng lượng mặt trời.
- Size 80 mm hợp panel cách nhiệt dày 50 mm, 100 mm hợp panel 75 mm, 120/130/150 mm hợp panel 100 mm, 180 mm hợp panel 130–150 mm và 200 mm hợp panel 150 mm.
- Bản 1000h phun muối đạt AS 3566 Class 3; bản 2000h phun muối đạt Class 4, hợp với công trình ven biển, khu công nghiệp hóa chất và dự án FDI, đặt theo lô kèm CQ riêng.
Vít cho điện mặt trời áp mái là vít bắn tôn panel ren kép 6.3/5.5 × L mm dùng bắn tấm pin năng lượng mặt trời, gồm 7 size 80, 100, 120, 130, 150, 180 và 200 mm chọn theo độ dày panel. Mọi size có đệm cao su EPDM và lớp phủ đạt 1.000 hoặc 2.000 giờ phun muối.

Tấm pin trên mái nằm ngoài trời suốt thời gian vận hành, nên con vít phải cùng lúc đúng chiều dài, bám chắc trước gió và chịu được ăn mòn. Vít Sheh Fung (Đài Loan, thành lập 1973) do IVIT phân phối có cả bản 1000h phun muối và bản 2000h phun muối cho cùng dải size này; bản 2000h phun muối đặt theo lô kèm CQ riêng.
Vít cho điện mặt trời áp mái là loại vít nào?

Vít cho điện mặt trời áp mái thuộc dòng vít bắn tôn panel, tức nhóm size dài nhất của dòng vít ren kép 6.3/5.5 × L mm. Ký hiệu này đọc là ren trên đường kính Ø6.3 mm gần đầu lục giác, ren dưới đường kính Ø5.5 mm gần mũi và chiều dài thân L mm. Trong 12 size của dòng ren kép, 5 size 50, 55, 60, 68 và 75 mm gọi là vít bắn tôn ren kép; 7 size còn lại gọi là vít bắn tôn panel, và cả 7 size đều dùng bắn tấm pin năng lượng mặt trời trên mái điện năng lượng mặt trời.
Thân vít chia làm 3 đoạn với vai trò riêng. Đoạn ren trên Ø6.3 mm dài 12–14 mm bám vào tấm tôn, đoạn khía (knurl) dài 5 mm ở giữa khoét rộng lỗ để giảm ma sát và chống nứt vật liệu khi thân vít đi qua lớp panel, còn đoạn ren dưới Ø5.5 mm cùng mũi khoan tự khoan (self-drilling) ăn vào xà gồ thép. Thép thân vít là thép carbon C1022 (thép carbon thấp khoảng 0,22% C), độ cứng bề mặt tối thiểu 600 HV. Thiết kế ren kép tăng đường kính là đặc trưng riêng của Sheh Fung Đài Loan — hãng sở hữu nhiều bằng sáng chế về thiết kế ren.
Lớp phủ là yếu tố thứ hai sau chiều dài. Vít phủ hệ mạ kẽm 4 lớp Kaitex gồm mạ kẽm nền, crôm hóa, lớp niêm phong nano (nano-sealing) và lớp phủ ngoài, tổng dày 21–42 μm ở bản 1000h phun muối và 32–70 μm ở bản 2000h phun muối.
Chọn vít cho điện mặt trời áp mái theo 4 bước

- Đo độ dày panel rồi chọn size tương ứng. Mỗi size vít panel có một độ dày panel phù hợp riêng, từ panel cách nhiệt dày 50 mm cho size 80 mm tới panel 150 mm cho size 200 mm; đối chiếu đầy đủ ở Bảng 1 bên dưới.
- Kiểm cột “Không dùng cho” ở Bảng 1 cho đúng size đã chọn. Size 80 mm không dùng bắn tôn xốp lợp mái loại sóng giả ngói vì không đủ chiều dài. Size 100 mm không dùng bắn tôn 1 lớp 11 sóng, 9 sóng, 6 sóng, 5 sóng vì quá dài. Năm size 120, 130, 150, 180 và 200 mm không dùng cho tôn 1 lớp lẫn tôn xốp 11 sóng, 9 sóng, 6 sóng, 5 sóng vì quá dài. Với tôn xốp, size dài nhất là 6.3/5.5 × 100 mm, dành cho loại sóng giả ngói.
- Chọn cấp phun muối theo môi trường quanh mái. Mái panel cách nhiệt cao cấp dùng được bản 1000h phun muối (AS 3566 Class 3), còn bản 2000h phun muối (AS 3566 Class 4) cho biên an toàn cao hơn. Công trình ở ven biển miền Trung, trong khu công nghiệp hóa chất hoặc thuộc dự án FDI nên chọn bản 2000h phun muối. Cách xác định công trình có cần cấp ven biển hay không được phân tích ở bài vít bắn tôn cho nhà ven biển.
- Kiểm độ dày xà gồ và siết đúng lực. Vít panel được kiểm nghiệm khoan xuyên thép dày 4.5 mm; trong thực tế thi công, vít còn khoan qua thép dày 6 mm từ 2 đến 6 lần liên tiếp. Khi bắn, dừng siết lúc đệm cao su EPDM vừa ép kín mặt tôn và tôn quanh chân vít còn phẳng. Mức 10 Nm là ngưỡng mô-men xoắn tối thiểu thân vít phải chịu khi kiểm nghiệm, không phải mức siết.
Cách phòng gỉ quanh lỗ vít ngoài trời, gồm cả việc không ghép vít inox với tôn mạ, được trình bày ở bài chống gỉ vít ngoài trời.
Bảng chọn size vít bắn tấm pin năng lượng mặt trời theo độ dày panel

Bảng dưới đối chiếu 7 size vít bắn tôn panel 6.3/5.5 với độ dày panel phù hợp, ứng dụng bắn tấm pin năng lượng mặt trời và những vật liệu mỗi size không dùng cho. Mọi size trong bảng đều có đệm cao su EPDM.
Bảng 1: Size vít bắn tôn panel 6.3/5.5 dùng bắn tấm pin năng lượng mặt trời
| Size vít (mm) | Độ dày panel phù hợp | Bắn tấm pin năng lượng mặt trời | Không dùng cho |
|---|---|---|---|
| 6.3/5.5 × 80 | 50 mm | Có | Tôn xốp sóng giả ngói |
| 6.3/5.5 × 100 | 75 mm | Có | Tôn 1 lớp 11/9/6/5 sóng |
| 6.3/5.5 × 120 | 100 mm | Có | Tôn 1 lớp và tôn xốp 11/9/6/5 sóng |
| 6.3/5.5 × 130 | 100 mm | Có | Tôn 1 lớp và tôn xốp 11/9/6/5 sóng |
| 6.3/5.5 × 150 | 100 mm | Có | Tôn 1 lớp và tôn xốp 11/9/6/5 sóng |
| 6.3/5.5 × 180 | 130–150 mm | Có | Tôn 1 lớp và tôn xốp 11/9/6/5 sóng |
| 6.3/5.5 × 200 | 150 mm | Có | Tôn 1 lớp và tôn xốp 11/9/6/5 sóng |
Ngoài tấm pin, cả 7 size đều bắn tôn panel mái và vách; riêng size 80 mm bắn thêm tôn xốp 6 sóng, 5 sóng loại xốp rất dày, size 100 mm bắn tôn xốp sóng giả ngói.

Ví dụ, một nhà xưởng ở ven biển miền Trung lợp mái panel cách nhiệt dày 75 mm và lắp điện năng lượng mặt trời sẽ chọn vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 100 mm bản 2000h phun muối, đặt theo lô kèm CQ riêng. Nếu cùng thiết kế đó đặt ở một khu công nghiệp nội địa khô ráo, size vẫn là 100 mm nhưng bản 1000h phun muối đã phù hợp.
Câu hỏi thường gặp về vít cho điện mặt trời áp mái

Vít 6.3/5.5 × 75 mm có dùng bắn tấm pin năng lượng mặt trời không?
Không. Size 6.3/5.5 × 75 mm không có ứng dụng bắn tấm pin năng lượng mặt trời; ứng dụng này chỉ có ở 7 size vít panel 80, 100, 120, 130, 150, 180 và 200 mm. Size 75 mm là vít bắn tôn ren kép, dùng bắn tôn xốp 6 sóng, 5 sóng và tôn vách panel loại 50 mm, và không dùng cho tôn xốp sóng giả ngói. Trên công trình mái điện năng lượng mặt trời, size này vẫn dùng được cho đúng hai hạng mục đó. Với mái panel dày 50 mm cần bắn tấm pin, chọn size 6.3/5.5 × 80 mm.
Mái điện mặt trời nên chọn vít 1000h phun muối hay 2000h phun muối?
Chọn theo môi trường quanh mái, không theo việc mái có lắp pin hay không. Nhà máy nội địa và kho hàng công nghiệp dùng bản 1000h phun muối, đạt AS 3566 Class 3 và 10–15 chu kỳ Kesternich theo DIN 50018. Công trình ven biển miền Trung, khu công nghiệp hóa chất và dự án FDI hợp với bản 2000h phun muối, đạt AS 3566 Class 4 và 20–25 chu kỳ Kesternich. Bản 2000h phun muối được sản xuất theo đơn, kiểm nghiệm tại phòng lab đạt chứng nhận A2LA và giao kèm CQ riêng cho lô hàng.
Số giờ phun muối có cho biết vít bền bao nhiêu năm trên mái không?
Không. Số giờ phun muối là kết quả thử nghiệm gia tốc theo ASTM B117, dùng để so sánh các hệ phủ trong cùng điều kiện buồng thử, không phải số năm con vít đứng được trên mái. Con số cho biết, trong cùng điều kiện buồng thử, bản 1000h phun muối và bản 2000h phun muối có khả năng chống ăn mòn cao hơn hẳn vít mạ kẽm thường chỉ đạt 24–36 giờ phun muối. Thời gian sử dụng thực tế còn phụ thuộc môi trường, cách siết, độ kín của đệm cao su EPDM và việc kiểm tra mái định kỳ.
Vít panel 120, 130, 150 mm có dùng bắn tôn xốp không?
Không. Tôn xốp (tôn PU, tôn cách nhiệt) dùng size dài nhất là 6.3/5.5 × 100 mm cho loại sóng giả ngói; các size 120, 130, 150, 180 và 200 mm không dùng cho tôn xốp 11 sóng, 9 sóng, 6 sóng, 5 sóng vì quá dài, và cũng không dùng cho tôn 1 lớp các loại sóng này. Năm size đó dành cho tôn vách panel, tôn mái panel và bắn tấm pin năng lượng mặt trời, trong đó ba size 120, 130, 150 mm hợp panel dày 100 mm.
Mái panel cách nhiệt lắp pin có bắt buộc dùng bản 2000h phun muối không?
Không bắt buộc. Mái panel cách nhiệt cao cấp dùng được bản 1000h phun muối, đạt AS 3566 Class 3 và 10–15 chu kỳ Kesternich theo DIN 50018. Bản 2000h phun muối, đạt AS 3566 Class 4 và 20–25 chu kỳ Kesternich, cho biên an toàn cao hơn với cùng mái panel đó. Nên chọn bản 2000h phun muối khi công trình ở ven biển miền Trung, trong khu công nghiệp hóa chất hoặc thuộc dự án FDI. Bản 2000h phun muối đặt theo lô và giao kèm CQ riêng cho lô hàng.
Ren kép 6.3/5.5 giúp gì khi mái điện mặt trời gặp gió bão?
Ren kép tăng đường kính giúp vít giữ tấm tôn chắc hơn khi gió kéo mái lên. Ren dưới Ø5.5 mm khoan êm vào xà gồ thép, đoạn khía ở giữa khoét rộng lỗ, còn ren trên Ø6.3 mm có đường kính lớn hơn nên diện tích ăn vào tấm tôn rộng hơn so với vít ren đều Ø5.5 mm. Số lượng và vị trí vít trên mỗi tấm vẫn do đơn vị thiết kế công trình quy định.
Kết luận: chọn vít cho điện mặt trời áp mái theo panel và môi trường
Vít cho điện mặt trời áp mái là vít bắn tôn panel ren kép 6.3/5.5, gồm 7 size 80, 100, 120, 130, 150, 180 và 200 mm có ứng dụng bắn tấm pin năng lượng mặt trời. Size chọn theo độ dày panel, và phải loại những loại tôn mà size đó không dùng cho. Cấp phủ chọn theo môi trường: bản 1000h phun muối cho công trình nội địa, bản 2000h phun muối cho ven biển, khu công nghiệp hóa chất và dự án FDI. Siết vừa đủ để đệm cao su EPDM ép kín.
Liên hệ IVIT qua hotline 0865 21 21 51 để được tư vấn size vít theo độ dày panel, cấp phun muối phù hợp công trình và nhận báo giá.
- cách chọn chiều dài vít bắn tôn panel theo độ dày panel
- vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 80 mm cho panel dày 50 mm
- vít 2000h phun muối kèm CQ theo lô
Cập nhật: tháng 9/2026.
Bài viết bởi Đội ngũ kỹ thuật IVIT — nhà phân phối vít Sheh Fung (Đài Loan) tại Việt Nam.
- Công ty TNHH IVIT
- Địa chỉ giao dịch: số 175A đường C Thủy Nguyên – Khu đô thị Ecopark – xã Phụng Công – Hưng Yên
- Hotline: 0865 21 21 51
- Email: ivitvn2024@gmail.com
- Thời gian làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ Hai – Thứ Bảy)
Gọi ngay — miễn phí, có kỹ thuật viên hỗ trợ.