0
Tiêu chuẩn kỹ thuật

Tiêu chuẩn vít công nghiệp: mỗi mã ASTM, JIS, ISO đo gì

15 phút đọc 26/05/2026
Mỗi mã trên CQ vít tự khoan đo một thứ: kích thước, độ cứng, mô-men xoắn hay phun muối. Xem cách đọc ngưỡng và phạm vi công nhận.

Tóm tắt nhanh:

  • Bản vẽ vít bắn tôn Ø5.5 × 20 mm và 6.3/5.5 × L mm (ren trên Ø6.3 mm, ren dưới Ø5.5 mm, dài L mm) đặt ngưỡng độ cứng bề mặt tối thiểu 600 HV0.3, độ cứng lõi tối đa 450 HV0.5 (đo theo ASTM E384) và mô-men xoắn tối thiểu 10 Nm (đo theo ASME B18.6.3).
  • Mũi #3 Point ứng với thép dày tối đa 4.0–5.0 mm theo bảng tham chiếu chung; vít bắn tôn ren đơn Ø5.5 mm được kiểm khoan xuyên thép 4.5 mm trong tối đa 6.0 giây.
  • Báo cáo CQ năm 2026 của một biến thể cùng quy cách Ø5.5 × 40 mm đo được 658 HV, 15.3 Nm và khoan xuyên thép 4.5 mm trong 3.33 giây.

Tiêu chuẩn vít công nghiệp là các mã ASTM, ISO, JIS, ASME, AS, DIN trên CQ, bản vẽ, chứng nhận, mỗi mã quy định một nhóm phép đo: JIS B1071 đo kích thước, ASTM E384 đo độ cứng, ASME B18.6.3 đo mô-men xoắn, ASTM B117 đo giờ phun muối; bản vẽ đặt ngưỡng tối thiểu 600 HV0.3 và 10 Nm.

Vít bắn tôn Sheh Fung ren đơn đầu lục giác có đệm cao su EPDM đặt cạnh thước thép chia cm và inch

Số liệu trong bài lấy từ bản vẽ và báo cáo kiểm nghiệm của vít tự khoan (self-drilling screw) Sheh Fung (Đài Loan, thành lập 1973) do IVIT phân phối. Bài chỉ bàn về vít tự khoan; bu lông kết cấu thuộc một hệ tiêu chuẩn riêng.

Tiêu chuẩn vít công nghiệp là gì và nằm ở đâu trên hồ sơ vít?

Trang báo cáo kiểm nghiệm vít tự khoan với bảng đo kích thước theo tiêu chuẩn JIS B1071

Tiêu chuẩn trên hồ sơ vít tự khoan chia thành 3 tầng. Tầng thứ nhất là chuẩn hệ thống cấp công ty: Sheh Fung đạt ISO 9001:2015 do SGS UK cấp, cùng ISO 14001:2015 về quản lý môi trường, IATF 16949 và QC08000, cùng tuân thủ RoHS về chất nguy hại. Tầng thứ hai là chuẩn năng lực phòng lab: phòng lab Sheh Fung Đài Loan đạt chứng nhận A2LA (Mỹ) theo ISO/IEC 17025:2017. Tầng thứ ba là chuẩn phép thử: JIS, ASTM, ASME in cạnh số đo trên CQ, cùng các mã SAE, IFI, AISI, AS, DIN trong danh mục phép thử của phòng lab.

Hồ sơ có nhiều họ mã cùng lúc, phản ánh các thị trường hãng bán hàng: Mỹ chiếm 62% doanh thu của Sheh Fung với ASTM, ASME, AISI, IFI; châu Âu 12% với EN, ETA, CE; Úc 8% với AS 3566.2-2002 Class 3; Đài Loan 3% với JIS.

Chuẩn hệ thống nằm trong trang chứng nhận của hãng; chuẩn phép thử nằm trên phiếu CQ (mã, số đo, ngưỡng) và trên bản vẽ (quy cách, ngưỡng cơ tính, cấp phun muối). Chuẩn cấp công ty không thay được số đo của lô hàng: với vít bắn tôn, căn cứ nghiệm thu là số đo trên CQ và cấp AS 3566 khi có chứng từ đúng dòng vít.

Cách đọc tiêu chuẩn trên CQ và bản vẽ vít tự khoan theo 5 bước

Vít tự khoan ren đơn có đệm cao su đặt dọc thước thép để đối chiếu kích thước thực tế
  1. Xếp mỗi mã vào đúng nhóm phép đo. Mã trên CQ vít tự khoan rơi vào 4 nhóm: kích thước (JIS B1071), cơ tính (ASTM E384, ASME B18.6.3), chiều dày lớp phủ (ASTM B487, B568, E376) và ăn mòn (ASTM B117 cho phun muối, DIN 50018 cho phép thử Kesternich). Mã ngoài 4 nhóm thường là chuẩn phòng lab, như ISO/IEC 17025 hay ILAC G8 (quy tắc ra quyết định đạt).
  2. Đọc ký hiệu quy cách trên bản vẽ. Ô “#12-14 × L” nghĩa là cỡ #12, 14 ren trên mỗi inch (TPI), đường kính ren thực Ø5.31–5.46 mm, tức vít Ø5.5 × L mm. Vít ren kép ghi “#14-14 / #12-14 × L”, IVIT gọi là 6.3/5.5 × L mm. Ô vật liệu “1022” là thép carbon C1022 (thép carbon thấp ~0,22%C). Ô mũi “#3 Point” ứng với độ dày thép tối đa 4.0–5.0 mm theo bảng tham chiếu chung của hãng.
  3. Xác định loại ngưỡng. Độ cứng bề mặt là ngưỡng tối thiểu 600 HV0.3, độ cứng lõi là ngưỡng tối đa 450 HV0.5; mô-men xoắn 10 Nm là ngưỡng tối thiểu khi kiểm nghiệm theo ASME B18.6.3, không phải mức siết khi thi công.
  4. Soát phạm vi công nhận của từng phép thử. Thời gian khoan (drive speed) và chiều sâu lớp thấm (case depth) nằm ngoài phạm vi công nhận; case depth chỉ là thông tin tham chiếu. Vì vậy con số 3.33 giây khoan thép 4.5 mm trên báo cáo CQ năm 2026 của một biến thể cùng quy cách Ø5.5 × 40 mm được đọc cạnh ngưỡng 6.0 giây của bản vẽ.
  5. Đọc đúng đơn vị của chỉ tiêu ăn mòn. ASTM B117 (phòng lab vệ tinh còn được công nhận cho ISO 9227 và JIS Z2371) cho kết quả bằng giờ phun muối, là thử nghiệm gia tốc để so sánh hệ phủ, và AS 3566.2 xếp cấp theo số giờ đó: Class 3 tối thiểu 1.000 giờ phun muối, Class 4 tối thiểu 2.000 giờ phun muối. Kesternich theo DIN 50018 tính bằng chu kỳ: 10–15 chu kỳ ở bản 1000h phun muối, 20–25 chu kỳ ở bản 2000h phun muối đặt theo lô kèm CQ riêng.

Bảng tiêu chuẩn vít tự khoan: mỗi mã đo gì trên con vít

Bảng kết quả độ cứng theo ASTM E384 và mô-men xoắn theo ASME B18.6.3 trên báo cáo kiểm nghiệm vít

Bảng dưới gom các mã thường gặp trên CQ và bản vẽ vít bắn tôn, kèm phép đo, chỉ tiêu và ngưỡng trên bản vẽ hoặc số đo đi kèm.

Bảng 1: Tiêu chuẩn trên hồ sơ vít bắn tôn và phép đo tương ứng

Tiêu chuẩnĐo gìChỉ tiêu trên vít bắn tônNgưỡng / số liệu
JIS B1071Kích thướcĐường kính ren Ø5.5Ø5.31–5.46 mm
ASTM E384Độ cứng Vickers tế viĐộ cứng bề mặtTối thiểu 600 HV0.3
ASTM E384Độ cứng Vickers tế viĐộ cứng lõiTối đa 450 HV0.5
ASME B18.6.3Sức chịu xoắnMô-men xoắn thân vítTối thiểu 10 Nm
ASME B18.6.3Độ dẻoUốn thân vít10° không gãy
ASTM B487 · B568 · E376Chiều dày lớp phủLớp mạ và tổng lớp phủ29.31–44.73 μm đo trên các báo cáo CQ
ASTM B117 · ISO 9227Phun sương muốiChống ăn mòn lớp phủ1.000 / 2.000 giờ phun muối
AS 3566.2Cấp chống ăn mònGỉ đỏ ở đầu vítTối đa 5% sau 1.000 / 2.000 giờ phun muối
DIN 50018 · ASTM G87KesternichChịu khí lưu huỳnh10–15 / 20–25 chu kỳ
Bản vẽ (ngoài phạm vi A2LA)Thời gian khoanKhoan thép 4.5 mmTối đa 6.0 giây
ISO/IEC 17025Năng lực phòng labNơi lập CQCông nhận A2LA

Hai số trong một ô ghi theo thứ tự bản 1000h phun muối / bản 2000h phun muối; riêng dòng AS 3566.2 là Class 3 / Class 4.

Infographic tiêu chuẩn vít công nghiệp JIS B1071, ASTM E384, ASME B18.6.3, ASTM B117, AS 3566 và phép đo tương ứng

Ví dụ, báo cáo CQ năm 2026 của một biến thể cùng quy cách #12-14 × 40 (Ø5.5 × 40 mm) ghi độ cứng bề mặt 658 HV và mô-men xoắn 15.3 Nm, đều cao hơn ngưỡng tối thiểu 600 HV0.3 và 10 Nm; tổng lớp phủ đo được 33.57 μm.

Danh mục phép thử được A2LA công nhận của phòng lab còn gồm: ASTM E18 cho độ cứng Rockwell, ASTM E92 cho Vickers tải HV5 và HV10, ISO 15330 và IFI-113 cho thử giòn hydro, ASTM F2328 cho thử thoát carbon, AISI S904 cho thử kéo và cắt vít với tải tới 5.000 kgf.

Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn vít công nghiệp

Mặt đầu vít lục giác dập chữ S nổi, dấu nhận diện vít Sheh Fung chính hãng

Có dùng tiêu chuẩn của bu lông để nghiệm thu vít bắn tôn không?

Không nên đọc thay nhau. Với vít tự khoan, ngưỡng nghiệm thu nằm trên bản vẽ của chính dòng vít: JIS B1071 cho kích thước, ASTM E384 cho độ cứng (bề mặt tối thiểu 600 HV0.3), ASME B18.6.3 cho mô-men xoắn (tối thiểu 10 Nm), ASTM B117 cho phun muối. Bản vẽ vít bắn tôn Ø5.5 × 20 mm và 6.3/5.5 × L mm còn đặt ngưỡng độ cứng lõi tối đa 450 HV0.5 và phép uốn 10° không gãy. Khi đọc hồ sơ, đối chiếu từng số đo với đúng ngưỡng trên bản vẽ vít bắn tôn thay vì dùng thông số của loại chi tiết khác.

ISO 9001 và A2LA, chứng nhận nào nói về chất lượng con vít?

Không chứng nhận nào trực tiếp đo con vít. Sheh Fung đạt ISO 9001:2015 do SGS UK cấp, tức hệ thống quản lý chất lượng được đánh giá độc lập. A2LA công nhận năng lực thử nghiệm của phòng lab Sheh Fung Đài Loan theo ISO/IEC 17025:2017, cho từng phép thử trong phạm vi. Chất lượng của chính con vít nằm ở số đo trên CQ, ví dụ 658 HV và 15.3 Nm trên báo cáo CQ năm 2026 của một biến thể cùng quy cách Ø5.5 × 40 mm.

Vì sao một phiếu CQ vít ghi cả ASTM, JIS lẫn ASME?

Vì mỗi mã phụ trách một nhóm phép đo. Trên các báo cáo CQ của vít Sheh Fung, JIS B1071 dùng cho kích thước, ASTM E384 cho độ cứng, ASTM B487, B568 và E376 cho chiều dày lớp phủ, ASME B18.6.3 cho mô-men xoắn và độ dẻo. Sheh Fung xuất khẩu 97% sản lượng nên một phiếu ghi nhiều họ mã là chuyện bình thường, không phải lẫn lộn. Người đọc chỉ cần ghép đúng từng mã với phép đo của nó.

Mô-men xoắn 10 Nm trên bản vẽ có phải lực siết khuyến nghị không?

Không. Con số 10 Nm là ngưỡng tối thiểu mà thân vít bắn tôn Ø5.5 mm phải chịu được khi kiểm nghiệm sức chịu xoắn theo ASME B18.6.3. Báo cáo CQ năm 2026 của một biến thể cùng quy cách Ø5.5 × 40 mm đo được 15.3 Nm, cao hơn ngưỡng đó. Khi thi công, siết đúng là dừng khi đệm cao su EPDM vừa ép kín mặt tôn và tôn quanh chân vít còn phẳng. Dùng con số kiểm nghiệm làm mức cài máy bắn vít là đọc sai loại ngưỡng.

ISO 14001, IATF 16949 hay CE có áp dụng cho vít bắn tôn không?

Đây là các chuẩn cấp công ty hoặc cấp dòng sản phẩm khác, không phải chứng nhận riêng cho vít bắn tôn. ISO 14001:2015 là hệ thống quản lý môi trường của nhà máy. IATF 16949 là hệ thống quản lý chất lượng cho ngành ô tô. Chứng nhận CE theo EN 14566 dành cho vít thạch cao, còn EN 14592 và ETA dành cho vít kết cấu gỗ tại châu Âu. Các chứng nhận này cho biết năng lực chung của hãng; với vít bắn tôn, căn cứ nghiệm thu vẫn là số đo trên CQ.

Ký hiệu mũi #3 Point trên bản vẽ cho biết khoan được thép dày bao nhiêu?

Theo bảng tham chiếu chung của Sheh Fung, mũi #3 ứng với độ dày thép tối đa 4.0–5.0 mm; mũi #1 và #2 tối đa 1.0–1.5 mm, mũi #4 tối đa 7.0–8.0 mm, mũi #5 tối đa 10.0–12.0 mm. Khả năng của từng dòng vít đọc trên bản vẽ riêng. Vít bắn tôn ren đơn Ø5.5 mm mũi #3 được kiểm khoan xuyên thép 4.5 mm trong tối đa 6.0 giây. Trong thực tế thi công, nhóm vít bắn tôn Ø5.5 và 6.3/5.5 khoan qua thép 6 mm từ 2 đến 6 lần liên tiếp.

Kết luận: đọc tiêu chuẩn vít công nghiệp theo từng phép đo

Tiêu chuẩn vít công nghiệp trên hồ sơ vít tự khoan gồm 3 tầng: chuẩn hệ thống của nhà máy, chuẩn năng lực phòng lab và chuẩn phép thử in cạnh từng số đo. Mỗi mã phép thử chỉ trả lời một câu hỏi về một nhóm phép đo. Đọc đúng là ghép mã với phép đo, xác định ngưỡng tối thiểu hay tối đa, rồi soát phạm vi công nhận của từng dòng trên CQ.

Liên hệ IVIT qua hotline 0865 21 21 51 để được tư vấn đọc hồ sơ tiêu chuẩn, chọn cấp phun muối và nhận báo giá, gồm bản 2000h phun muối kèm CQ theo lô.

Cập nhật: tháng 9/2026.

Bài viết bởi Đội ngũ kỹ thuật IVIT — nhà phân phối vít Sheh Fung (Đài Loan) tại Việt Nam.

Thông tin liên hệ IVIT

  • Công ty TNHH IVIT
  • Địa chỉ giao dịch: số 175A đường C Thủy Nguyên – Khu đô thị Ecopark – xã Phụng Công – Hưng Yên
  • Hotline: 0865 21 21 51
  • Email: ivitvn2024@gmail.com
  • Thời gian làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ Hai – Thứ Bảy)
Cần tư vấn chọn vít phù hợp cho công trình của bạn?
Gọi ngay — miễn phí, có kỹ thuật viên hỗ trợ.
Gọi tư vấn ngay
Đã thêm vào giỏ!