Vít bắn tôn ren kép 6.3/5.5×55mm cho mái tôn sóng cao
| Hạng mục | 1000h phun muối | 2000h phun muối |
|---|---|---|
| Mức mạ | Class 3(1000h phun muối) | Class 4(2000h phun muối) |
| Ứng dụng | Vùng Đồng bằng, dân dụng | Ven biển, công nghiệp nặng |
| Chống ăn mòn | Tốt, rất cao | Rất tốt, cực cao |
Tóm tắt nhanh:
- Ren trên đường kính Ø6,10–6,25 mm bám tấm tôn, ren dưới Ø5,31–5,46 mm khoan xà gồ thép.
- Lợp được mái tôn một lớp cả 5 nhóm sóng: 11, 9, 7, 6 và 5 sóng, chiều cao sóng 20–32 mm.
- Mũi Thunder Point khoan xuyên thép dày 4,5 mm; lớp phủ đạt 1000h phun muối theo ASTM B117.
Vít bắn tôn ren kép 6.3/5.5 × 55 mm (gọi tắt là vít bắn tôn 55mm) là vít tự khoan hai đường kính ren, đầu lục giác có vành kèm đệm EPDM, do Sheh Fung Đài Loan sản xuất và IVIT phân phối. Ký hiệu này đọc là ren trên đường kính Ø6.3 mm, ren dưới Ø5.5 mm, chiều dài 55 mm.

Đây là quy cách thứ hai của dòng ren kép, ngay sau 50 mm. Theo bản vẽ hợp nhất ngày 23/06/2026, dòng ren kép 6.3/5.5 bắt đầu từ 50 mm; các chiều dài 20–45 mm thuộc dòng ren đơn Ø5.5 mm. Hai chiều dài 50 mm và 55 mm cùng được chỉ định cho một nhóm mái, khác nhau ở chiều dài đoạn ren dưới.
Cấu tạo ren kép tăng đường kính của vít 6.3/5.5×55mm

Thân vít chia làm ba đoạn có nhiệm vụ khác nhau. Đoạn ren trên nằm gần đầu lục giác, đường kính thực đo Ø6,10–6,25 mm, dài 12–14 mm ở mọi chiều dài của dòng. Đoạn giữa là 8 khía nhám đường kính Ø5,0 mm dài 5 mm, có nhiệm vụ khoét rộng lỗ để giảm ma sát khi thân vít đi qua. Đoạn ren dưới gần mũi có đường kính Ø5,31–5,46 mm, riêng ở chiều dài 55 mm thì đoạn ren dưới dài 23–25 mm.
Cách bố trí này giải quyết hai việc trái ngược nhau trong cùng một con vít. Ren dưới nhỏ hơn nên khoan êm vào xà gồ thép và cần ít mô-men hơn; ren trên lớn hơn nên khi đi tới lớp tôn, nó ăn vào vật liệu mềm hơn với diện tích bám rộng hơn ren Ø5.5 mm. Khi gió bão tạo tải kéo bốc mái, phần giữ tôn chính là ren trên. Đây là thiết kế đặc trưng riêng của Sheh Fung Đài Loan, hãng sở hữu nhiều bằng sáng chế về thiết kế ren.
Mũi khoan là Thunder Point, chiều dài mũi 8,50–9,70 mm và đường kính mũi Ø4,65–4,80 mm. Cả hai đoạn ren đều có 14 vòng ren trên mỗi inch. Thân vít làm từ thép carbon C1022, tức thép carbon thấp khoảng 0,22% carbon. Đầu vít là lục giác có vành (hex flange washer) kèm đệm cao su EPDM; toàn bộ chiều dài của dòng ren kép đều có đệm này theo mặc định.
Về cơ tính, quy cách yêu cầu độ cứng bề mặt tối thiểu 600 HV0.3, độ cứng lõi tối đa 450 HV0.5, mô-men xoắn tối thiểu 10 Nm và mẫu uốn 10 độ không gãy. Báo cáo kiểm nghiệm gần nhất của cùng dòng ren kép ở chiều dài 50 mm ghi nhận độ cứng bề mặt trung bình 655 HV, mô-men xoắn trung bình 15,2 Nm so với yêu cầu tối thiểu 10 Nm, và chiều dày lớp phủ đo thực 29,49 μm.
Vít 6.3/5.5×55mm dùng cho loại mái nào

Việc chính của quy cách 55 mm là lợp mái tôn một lớp, gồm hai nhóm: mái tôn dân dụng loại 11 sóng, 9 sóng và 7 sóng; mái tôn loại 6 sóng và 5 sóng. Như vậy 55 mm phủ được cả dải sóng thấp lẫn sóng cao của tôn một lớp, khác với dòng ren đơn Ø5.5 mm vốn chỉ tới nhóm 11 và 9 sóng.
Lý do nằm ở chiều cao sóng. Vít mái luôn bắt tại đỉnh sóng dương, còn xà gồ nằm ngang chân sóng, nên con vít phải đi hết chiều cao sóng rồi mới chạm kết cấu. Tôn 11 sóng và 9 sóng cao khoảng 20–22 mm, tôn 7 sóng và 6 sóng cao khoảng 23–27 mm, tôn 5 sóng cao khoảng 30–32 mm. Với 55 mm, phần ren còn lại sau khi qua sóng cao 30–32 mm vẫn đủ ăn vào xà gồ.
Vị trí không nên dùng là mái tôn xốp, tức tôn PU hoặc tôn cách nhiệt đúc liền. Cả hai chiều dài 50 mm và 55 mm đều không đủ dài cho nhóm mái này. Mái tôn xốp 11 sóng dùng 6.3/5.5 × 60 mm; mái tôn xốp 11 và 9 sóng dùng 6.3/5.5 × 68 mm. Mái panel cách nhiệt lại thuộc nhóm vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 80–200 mm, chọn theo chiều dày panel.
Về khả năng khoan, bản vẽ ghi mũi Thunder Point khoan xuyên thép dày 4,5 mm — đây là con số cam kết theo hồ sơ. Trong thực tế thi công, dòng vít bắn tôn ren kép khoan qua thép dày 6 mm được 2 đến 6 lần liên tiếp mà vẫn giữ độ bám. Loại công trình phù hợp gồm nhà công nghiệp, nhà xưởng cấp 2 và 3, nhà tiền chế, nhà dân dụng mái tôn cấp 4, mái che lợp tôn, và các khu công nghiệp xuất khẩu hoặc FDI yêu cầu chứng chỉ.
Bảng đối chiếu 55mm với các chiều dài liền kề

Bảng dưới đối chiếu bốn chiều dài đầu của dòng ren kép theo loại mái được chỉ định và chiều dài đoạn ren dưới, giúp chọn đúng khi phân vân giữa 50 mm, 55 mm và các mức dài hơn.
Bảng 1: Đối chiếu chiều dài dòng ren kép 6.3/5.5 từ 50mm đến 68mm
| Chiều dài | Đoạn ren dưới | Mái được chỉ định | Không dùng cho |
|---|---|---|---|
| 6.3/5.5 × 50 mm | 17–19 mm | Tôn 1 lớp 11, 9, 7, 6 và 5 sóng | Tôn xốp cách nhiệt |
| 6.3/5.5 × 55 mm | 23–25 mm | Tôn 1 lớp 11, 9, 7, 6 và 5 sóng | Tôn xốp cách nhiệt |
| 6.3/5.5 × 60 mm | 23–25 mm | Tôn xốp 11 sóng; tôn 1 lớp 6 và 5 sóng | Tôn xốp sóng giả ngói |
| 6.3/5.5 × 68 mm | 33–35 mm | Tôn xốp 11 và 9 sóng; tôn xốp 6 và 5 sóng | Tôn xốp sóng giả ngói |
Điểm cần đọc kỹ trong bảng là khác biệt giữa 50 mm và 55 mm nằm ở đoạn ren dưới, 17–19 mm so với 23–25 mm, chứ không ở phạm vi mái. Hai chiều dài cùng được chỉ định cho một nhóm mái, nên khi phân vân giữa hai mức thì căn cứ là cấu hình thực tế của mái; gửi thông số công trình cho IVIT để chốt.
Điểm thứ hai là mốc chuyển sang tôn xốp rơi vào 60 mm chứ không phải 55 mm. Mái tôn PU cách nhiệt có lớp xốp nằm giữa hai lớp tôn nên cần chiều dài lớn hơn: tôn xốp 11 sóng dùng 60 mm, tôn xốp 11 và 9 sóng dùng 68 mm. Không suy chiều dài cho mái tôn xốp từ số sóng của mái tôn một lớp.
Câu hỏi thường gặp về vít bắn tôn 55mm ren kép

Vít 6.3/5.5×55mm khác vít Ø5.5×45mm ở điểm nào?
Khác ở số đường kính ren và phạm vi mái. Vít Ø5.5 × 45 mm là ren đơn, một đường kính suốt thân, dùng cho mái tôn một lớp loại 11 sóng và 9 sóng có chiều cao sóng 20–22 mm. Vít 6.3/5.5 × 55 mm là ren kép: ren trên Ø6,10–6,25 mm bám tấm tôn, ren dưới Ø5,31–5,46 mm khoan xà gồ, nên dùng được cho cả nhóm sóng cao 7, 6 và 5 sóng lên tới 30–32 mm. Chiều dài 45 mm là mức cuối của dòng ren đơn, còn dòng ren kép bắt đầu từ 50 mm.
Vít ren kép 55mm bắn được mái tôn xốp cách nhiệt không?
Không. Hai chiều dài 50 mm và 55 mm không dùng cho mái tôn xốp, tức tôn PU hoặc tôn cách nhiệt đúc liền, vì không đủ chiều dài đi qua lớp xốp mà còn ren bám xà gồ. Mái tôn xốp loại 11 sóng dùng 6.3/5.5 × 60 mm; mái tôn xốp loại 11 và 9 sóng dùng 6.3/5.5 × 68 mm. Với mái panel cách nhiệt thì phải chuyển hẳn sang nhóm vít bắn tôn panel 6.3/5.5 × 80–200 mm, chọn theo chiều dày panel.
Vít ren kép 55mm khoan được xà gồ dày bao nhiêu?
Theo bản vẽ kỹ thuật, mũi Thunder Point khoan xuyên thép dày 4,5 mm; đây là con số cam kết dùng khi tính toán thiết kế. Trong thực tế thi công, dòng vít bắn tôn ren kép khoan qua thép dày 6 mm được 2 đến 6 lần liên tiếp mà vẫn giữ độ bám. Báo cáo kiểm nghiệm của cùng dòng ở chiều dài 50 mm ghi nhận thời gian khoan 3,15 giây trên tấm thép 4,5 mm. Xà gồ thép trung bình dùng cho mái tôn dày 3–4,5 mm nên nằm gọn trong khả năng này.
Vì sao không được gọi quy cách này là vít 5.5×55mm?
Vì cách gọi đó bỏ mất một trong hai đường kính ren và làm sai đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm. Thân vít có ren dưới Ø5,31–5,46 mm và ren trên Ø6,10–6,25 mm, hai giá trị khác nhau; ghi một số duy nhất khiến người nhận hàng tưởng đây là vít ren đơn. Ký hiệu đúng là 6.3/5.5 × 55 mm, đọc là ren trên Ø6.3 mm, ren dưới Ø5.5 mm, dài 55 mm. Khi đặt hàng và khi lập hồ sơ vật tư nên ghi nguyên ký hiệu này để tránh giao nhầm dòng ren đơn.
Vít ren kép 55mm có chống dột không?
Có, nhờ đệm cao su EPDM dưới đầu lục giác. Toàn bộ chiều dài của dòng ren kép đều có đệm này, không có bản không đệm. Khi siết, đệm bịt kín khe quanh thân vít và khe giữa đầu vít với tấm tôn nhờ lực ép đàn hồi, chặn nước tại lỗ khoan trên đỉnh sóng. Cách siết đúng là siết tới khi đệm vừa ép kín mặt tôn và tấm tôn quanh chân vít còn phẳng; ép lòi cao su ra ngoài mép đầu vít hoặc làm tôn lõm thành hõm đọng nước là đã siết quá tay, còn siết non thì lỗ khoan vẫn hở nước.
Mái nhà xưởng ven biển nên dùng bản nào của vít 55mm?
Nên dùng bản 2000h phun muối theo ASTM B117 thay cho bản tiêu chuẩn 1000h phun muối. Khác biệt nằm ở hệ phủ Kaitex của Sheh Fung: bản tiêu chuẩn dày 21–42 μm, bản cao cấp dày 32–70 μm với lớp niêm phong nano 10–15 μm và đạt 20–25 chu kỳ Kesternich so với 10–15 chu kỳ. Kích thước và ren không đổi nên không phải tính lại chiều dài cho mái. Số giờ phun muối là thử nghiệm ăn mòn gia tốc để so sánh cấp lớp phủ, không phải tuổi thọ ngoài trời.
Kết luận và cách chốt quy cách vít ren kép 55mm
Vít bắn tôn ren kép 6.3/5.5 × 55 mm có ren trên Ø6,10–6,25 mm bám tấm tôn và ren dưới Ø5,31–5,46 mm khoan xà gồ, đoạn ren dưới dài 23–25 mm. Quy cách này lợp được mái tôn một lớp cả năm nhóm sóng, từ 11 sóng cao 20–22 mm tới 5 sóng cao 30–32 mm. Mũi Thunder Point khoan xuyên thép dày 4,5 mm theo bản vẽ, đầu lục giác có vành kèm đệm cao su EPDM và bản tiêu chuẩn đạt 1000h phun muối theo ASTM B117. Mái tôn xốp cách nhiệt phải chuyển lên 60 mm hoặc 68 mm, còn mái panel dùng nhóm vít panel 6.3/5.5 × 80–200 mm.
Gửi loại tôn, số sóng, độ dày xà gồ và diện tích mái tới hotline hoặc email của IVIT để được xác nhận quy cách, tính số lượng và nhận báo giá kèm CQ theo lô.
- → tổng quan các dòng vít bắn tôn
- → vít bắn tôn 45mm ren đơn cho mái tôn một lớp
- → vít bắn tôn panel cho mái panel cách nhiệt
- → vít bắn tôn ren kép 60mm cho mái tôn xốp 11 sóng
- → chọn cấp chống rỉ cho công trình ven biển
Bài viết bởi Đội ngũ kỹ thuật IVIT — nhà phân phối vít Sheh Fung (Đài Loan) tại Việt Nam. Cập nhật: tháng 9/2026.
- Công ty TNHH IVIT
- Địa chỉ giao dịch: số 175A đường C Thủy Nguyên – Khu đô thị Ecopark – xã Phụng Công – Hưng Yên
- Hotline: 0865 21 21 51
- Email: ivitvn2024@gmail.com
- Thời gian làm việc: 8:00 – 18:00 (Thứ Hai – Thứ Bảy)

